Rau xanh không những chứa nhiều calo mà lại giàu chất xơ, là nguồn thực phẩm bổ dưỡng và rất có lợi cho sức khỏe. Trong các bữa ăn gia đình, rau xanh...

Game Changer & Make Some Noise

gracie abrams

if i look back, i am lost
Sade Olutola
$LAYYYTER
noise dept.

Jar Jar Binks Fan Club
Interview Vampire Daily

Product Placement

ellievsbear
taylor price
"I'm Dorothy Gale from Kansas"

Discoholic 🪩
No title available

Origami Around
KIROKAZE
No title available

pixel skylines
No title available
official daine visual archive
seen from Brazil
seen from United States

seen from China

seen from Colombia
seen from United States
seen from Ireland

seen from Malaysia
seen from Malaysia
seen from Ecuador
seen from Italy

seen from Türkiye
seen from Vietnam

seen from United Kingdom
seen from Sweden

seen from United States

seen from Malaysia
seen from Malaysia

seen from United States

seen from United States
seen from Saudi Arabia
@ultrazealouscollectionface
Rau xanh không những chứa nhiều calo mà lại giàu chất xơ, là nguồn thực phẩm bổ dưỡng và rất có lợi cho sức khỏe. Trong các bữa ăn gia đình, rau xanh...
CÁC LOẠI RAU TỐT CHO BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
Rau xanh không những chứa nhiều calo mà lại giàu chất xơ, là nguồn thực phẩm bổ dưỡng và rất có lợi cho sức khỏe. Trong các bữa ăn gia đình, rau xanh là nguồn thực phẩm không thể thiếu, đặc biệt là bữa ăn cho người bệnh tiểu đường. Ăn nhiều rau hơn những thực phẩm khác đồng nghĩa với việc giảm được lượng tinh bột và đường, nguyên nhân nhân làm tăng đường huyết, và giảm được lượng chất béo bão hòa thủ phạm gây ra tình trạng đề kháng insulin. Rau quả là nguồn cung cấp vitamin và chất xơ rất tốt cho sức khỏe. Vậy loại rau nào tốt cho sức khỏe của người bị đái tháo đường? Bông cải xanh: Đây là loại rau rất tốt cho sức khỏe người bệnh tiểu đường. Trong bông cải xanh có nhiều chất xơ và chất chống oxy hoá. Bông cải xanh cũng giàu crôm, chất có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát đường huyết. Sử dụng thực phẩm này chế biến cho bệnh nhân tiểu đường như trong súp, món ăn mì ống và thịt hầm, hoặc xào với tỏi. Bí ngô: bí ngô không chỉ là một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, mà còn là một bài thuốc tốt thích hợp cho người bệnh tiểu đường. Như các nhà khoa học đã chứng minh rằng, ăn bí ngô có tác dụng phục hồi các tế bào trong tuyến tụy, có khả năng ngăn ngừa và chữa trị được bệnh tiểu đường. Rau dền: Rau dền giàu Magie rất thích hợp với người tiểu đường, kèm theo táo bón, vì magie là chất có vai trò chữa trị tiểu đường, cao huyết áp và táo bón. Dưa chuột: Trong nước ép dưa chuột có chứa chất cần thiết cho việc sản xuất insulin của tuyến tụy, rất có lợi với bệnh nhân tiểu đường. Đậu: Ở bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 việc gia tăng sử dụng nhiều loại đậu, đỗ trong chế độ ăn có thể giúp kiểm soát chỉ số đường huyết cũng như giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và đột quỵ. Trong chế độ ăn kiêng thì đậu là nguồn cung chất xơ tốt nhất, không những giúp no lâu, làm giảm sự tiêu hóa thức ăn mà còn ổn định đường huyết sau khi ăn. Chính vì vậy mà đậu làm ổn định được lượng đường huyết. Măng tây: Măng tây có khả năng giữ ổn định lượng đường trong máu ở mức độ kiểm soát và tăng cường sản xuất insulin, các hormone giúp cơ thể hấp thu glucose. Vì vậy, măng tây cũng là một loại rau tốt cho người bệnh tiểu đường. Cà rốt: Trong khi các loại đường có các loại thực phẩm chuyển thành đường trong máu một cách nhanh chóng, thì đường trong cà rốt lại chuyển hóa ở mức độ chậm chạp. Cà rốt được cho là rất tốt cho bệnh nhân tiểu đường nó cung cấp beta-carotene giảm nguy cơ của bệnh tiểu đường và kiểm soát đường huyết tố. Hành tây: Hành tây có tác dụng dự phòng sự tăng đường máu. Trên lâm sàng, những bệnh nhân được uống dịch ép hành tây đã giảm đường máu đáng kể. Bệnh nhân cần uống dịch ép hành tây, mỗi buổi sáng một thìa canh, uống liền trong 1-2 tháng sẽ có hiệu quả. Mướp đắng: Trong mướp đắng xanh có chứa các hoạt chất charantin, glycosid steroid, có tác dụng hạ đường máu, làm chậm sự phát triển các bệnh về võng mạc và đục thủy tinh thể và làm tăng khả năng dung nạp glucose của người bệnh. Mướp đắng còn có tác dụng chống oxy hóa, loại bỏ gốc tự do - một trong những nguyên nhân gây đái tháo đường. Cách trị bệnh tiểu đường tự nhiên Vận động và có chế độ ăn uống hợp lý là phương phá trị bệnh tiểu đường không dùng thuốc là một cách trị liệu tự nhiên, giúp người bệnh sẽ nhanh chóng ổn định đường huyết để phòng ngừa biến chứng. Chế độ ăn uống: Bữa ăn cho người tiểu đường, nên chia nhỏ các bữa ăn trong ngày thành 4-6 bữa/ngày, không nên ăn quá nhiều trong một bữa. Ở những bệnh nhân đang điều trị bằng insulin, để tránh hạ đường huyết vào ban đêm nên ăn thêm bữa. Tuyệt đối không uống rượu bia bởi vì rượu bia có thể ức chế tân tạo đường dễ dẫn đến hạ đường huyết, nhất là khi bệnh nhân ăn ít hoặc không ăn. Nên ăn đúng bữa có thể ăn thêm 1 đến 2 bữa phụ. Trường hợp có dấu hiệu tăng huyết áp nên ăn nhạt. Vận động hợp lý: Thực hiện chế độ vận động họp lý kết hợp chế độ ăn uống giúp bệnh nhân kiểm soát tốt đường huyết và phòng ngừa xuất hiện các biến chứng. Liệu pháp thể dục là một trong những biện pháp hỗ trợ điều trị đối với bệnh nhân đái tháo đường; tập luyện thể dục thường xuyên hàng ngày như đi bộ, bơi lội, đạp xe… giúp làm giảm cân nặng, chỉ nên tập nhẹ vừa phải, không nên tập quá sức. Thể dục liệu pháp có thể làm giảm được mỡ máu, hạn chế tăng huyết áp, cải thiện được tình trạng tim mạch và có tác dụng hỗ trợ cho việc ổn định đường máu. xem thêm về tiểu đường: http://botania.com.vn/tin-tuc/Bien-chung-nguy-hiem-cua-benh-tieu-duong.htmlnguồn bài: http://suckhoedoisong24h.com/threads/cac-loai-rau-tot-cho-benh-tieu-duong.1221/
Tai biến mạch máu não và các biến chứng gây ra thực sự là một cơn ác mộng đối với người bệnh, bệnh nhân có thể bị liệt nửa người, rối loạn ngôn ngữ,...
Tai biến mạch máu não và các biến chứng gây ra thực sự là một cơn ác mộng đối với người bệnh, bệnh nhân có thể bị liệt nửa người, rối loạn ngôn ngữ,...
Cuộc sống ngày nay, con người thường lười vận động, chế độ ăn uống không hợp lý ăn quá nhiều chất béo, ăn quá mặn, hút thuốc lá, uống rượu bia.. là...
Bệnh tiểu đường hay đái tháo đường tuyp 2, còn được gọi là bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin hay kháng insulin, là dạng tiểu đường phổ biến nhất....
Bệnh tiểu đường hay đái tháo đường tuyp 2, còn được gọi là bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin hay kháng insulin, là dạng tiểu đường phổ biến nhất....
Bệnh thiểu năng tuần hoàn não có thể là nguyên nhân dẫn đến tai biến mạch máu não. Để tìm hiểu các nguyên nhân gây ra bệnh thiểu năng tuần hoàn não,...
Bệnh thiểu năng tuần hoàn não có thể là nguyên nhân dẫn đến tai biến mạch máu não. Để tìm hiểu các nguyên nhân gây ra bệnh thiểu năng tuần hoàn não
Điều trị bệnh cao huyết áp ngoài việc dùng bằng thuốc, bệnh nhân cần chú ý khi ăn uống, đặc biệt cần tránh những thực phẩm dễ làm cho huyết áp tăng...
Điều trị bệnh cao huyết áp ngoài việc dùng bằng thuốc, bệnh nhân cần chú ý khi ăn uống, đặc biệt cần tránh những thực phẩm dễ làm cho huyết áp tăng cao
Bị ép ăn và biếng ăn, uống nhiều kháng sinh, hệ thống đường ruột kém... là những lý do khiến bé hay bị ốm.Có nhiều cha mẹ cứ băn khoăn không hiểu sao...
Bị ép ăn và biếng ăn, uống nhiều kháng sinh, hệ thống đường ruột kém... là những lý do khiến bé hay bị ốm.Có nhiều cha mẹ cứ băn khoăn không hiểu sao.
Các loại thực phẩm cấm kị với người bệnh cao huyết áp
Điều trị bệnh cao huyết áp ngoài việc dùng bằng thuốc, bệnh nhân cần chú ý khi ăn uống, đặc biệt cần tránh những thực phẩm dễ làm cho huyết áp tăng cao. các loại thực phẩm không tốt với người cao huyết áp (ảnh minh họa) Các loại thực phẩm không tốt với người cao huyết áp 1. Trà đặc Từ bỏ trà đặc, đặc biệt là các loại trà có chứa nhiều chất kiềm, có thể làm kích thích đại não hưng phấn, tâm trạng bất an, loạn nhịp tim, mất ngủ, huyết áp tăng cao. Vậy nên người bị bệnh cao huyết áp không nên uống trà đặc, trường hợp không thể từ bỏ trà đặc người bệnh có thể thay thế bằng trà xanh, nhiều tài liệu đã chỉ ra công dụng của trà xanh tốt trong quá trình điều trị bệnh cao huyết áp. 2. Thịt chó Người bị bệnh cao huyết áp, không nên ăn nhiều thực phẩm này. Theo Đông y ta biết thịt cho có tính ôn thận, trợ dương, nếu dùng quá nhiều dễ làm âm suy dương thịnh dẫn tới cao huyết áp. Vì vậy dù thịt chó ăn ngon và giàu đạm nhưng bệnh nhân cao huyết áp không nên ăn. 3. Muối Giảm lượng muối hàng ngày trong bữa ăn của người cao huyết áp. Trong muối ăn có natri làm tiết ra nhiều dịch tế bào, làm tim đập nhanh, huyết áp tăng cao. 4. Thực phẩm cay Người bệnh cao huyết áp tránh các thực phẩm cay nóng. Vì các loại thực phẩm này gây khó khăn khi đi ngoài, dẫn đến táo bón. Khi người bệnh cao huyết áp đi ngoài mà bị táo bón, sẽ làm cho huyết áp tăng cao, dễ có nguy cơ xuất huyết não. 5. Protein động vật Protein động vật có nhiều trong các loại phủ tạng như gan, tim, bầu dục … vì các loại thực phẩm này dễ sinh ra độc tố khiến huyết áp bất ổn. Bổ sung các loại thực phẩm như tôm, cá, các loại rau quả tươi vào trong bữa ăn của bệnh nhân cao huyết áp. 6. Thức ăn nhiều năng lượng Giảm lượng tiêu thụ các loại thực giàu năng lượng như đường glucô, đường mía, chocolate và các loại thức ăn nhanh… những loại thực phẩm này dễ làm tăng cân, béo phì làm nguy cơ bị cao huyết áp tăng cao. 7. Mỡ và cholesterol Các loại thực phẩm như thịt mỡ, phủ tặng động vật, đồ chiên rán , khi sử dụng nhiều dễ dẫn tới máu nhiễm mỡ, xơ cứng động mạch, dẫn đến làm tăng huyết áp. 8. Thịt gà Thật sự thịt gà không tốt cho người bị cao huyết áp bởi nếu ăn nhiều thịt gà sẽ khiến cho cholesterol và huyết áp tăng cao. Vậy nên người bệnh nên hạn chế ăn thịt gà để tránh tình trạng bệnh nặng thêm. 9. Rượu Rượu khi đi vào cơ thể khiến tim đập nhanh hơn, mạch máu co lại, huyết áp tăng và làm cho muối canxi cholesterol đọng lại ở thành mạch, tạo ra xơ cứng động mạch. Người bị nghiện rượu có nguy cơ cao bị xơ cứng động mạch và huyết áp cao. Lời khuyên cho người bị cao huyết áp 1. Đi bộ Đi bộ giúp giảm áp lực trong máu, giúp tim sử dụng được oxy nhiều hơn từ 4 đến 5 lần. Theo các chuyên gia khuyến cáo thì đi bộ đều đặn mỗi ngày 15-30 phút sẽ giảm nguy cơ các bệnh liên quan đến tim mạch và các biến chứng do cao huyết áp gây ra. Vậy nên đi bộ là hình thức tập luyện rất tốt cho người bị cao huyết áp. 2. Tập hít thở sâu Việc tập luyện hít thở sâu, tuy là một thao tác rất đơn giản nhưng lại có tác dụng rất lớn làm bình ổn huyết áp. Hít thở sâu giúp kiểm soát huyết áp của chính mình và có tác dụng giảm stress. Hàng ngày dành khoảng 10 phút vào tối hoặc sáng để tập luyện hít thở sâu. 3. Điều chỉnh chế độ ăn uống hợp lý Người bệnh nên nhai kỹ ăn chậm, buổi sáng ăn nhiều, ăn nhạt và hạn chế các loại thực phẩm không tốt nêu trên. Sử dụng các thực phẩm tốt cho người bệnh cao huyết áp có thể kể tới như cần tây, cải cúc, rau muống, măng lau, cà chua, cà tím, cà rốt, nấm hương, tỏi, mộc nhĩ... tham khảo thêm tại đây: http://botania.com.vn/tin-tuc/cao-huyet-ap-can-benh-cua-thoi-dai.htmldẫn nguồn: http://suckhoedoisong24h.com/threads/cac-loai-thuc-pham-cam-ki-voi-nguoi-benh-cao-huyet-ap.1183/
Nguyên nhân bé hay ốm cha mẹ cần biết
Bị ép ăn và biếng ăn, uống nhiều kháng sinh, hệ thống đường ruột kém... là những lý do khiến bé hay bị ốm.Có nhiều cha mẹ cứ băn khoăn không hiểu sao nuôi con lại vất vả thế. Dù đã đi khám ở nhiều trung tâm y tế, bệnh viện, làm các xét nghiệm đầy đủ mà tháng nào con cũng bị. Đặc biệt khi giao mùa, thời tiết hanh khô, độ ẩm cao… trẻ mắc các bệnh về đường tiêu hóa, đường hô hấp tăng cao. Tình trạng “bé hay ốm – bé biếng ăn – bé chậm lớn” có mối liên hệ mật thiết và là hệ lụy của nhau. nguyên nhân bé hay ốm (ảnh minh họa) Vậy tại sao bé hay ốm? Để hiểu rõ vấn đề tại sao rất phức tạp, tuy nhiên có một số nguyên nhân chính như: - Hệ miễn dịch của trẻ chưa hoàn thiện và còn yếu: Trẻ sơ sinh tiếp nhận được một lưởng kháng thể miễn dịch từ sữa mẹ, đó là hệ miễn dịch thụ động ở trẻ nhỏ. Hệ miễn dịch của trẻ dần hoàn thiện trong quá trình phát triển cơ thể. Trẻ nhỏ có sức chịu đựng kém và nhạy cảm cao với điều kiện bên ngoài, với cơ thể còn non nớt và thể trạng yếu ở trẻ thì điều này rất dễ. Để tăng cường khả năng miễn dịch của trẻ với những bệnh nhất định bằng cách tiêm phòng, tuy nhiên trẻ vẫn dễ mắc phải các bệnh khác nhất là: cảm cúm, viêm nhiễm đường hô hấp do virus. - Hệ tiêu hóa của trẻ còn chưa tốt: Hệ vi khuẩn có ích trong đường ruột chưa hoàn thiện, các loại men tiêu hoá chưa đủ cũng là trở ngại lớn cho việc tiêu hóa thức ăn, đặc biệt những trẻ biếng ăn và có chế độ ăn chưa phù hợp. - Sự hạn chế việc sử dụng thuốc đối với trẻ: Có rất nhiều loại thuốc người lớn dùng khỏi bệnh nhưng trẻ nhỏ lại không sự dụng được, nhất là các loại thuốc khàng sinh, sử dụng nhiều kháng sinh hoàn toàn không tốt với trẻ nhỏ, nó làm mất cân bằng vi khuẩn đường ruột, dẫn đến hệ tiêu hóa kém, thể trạng trẻ không được cải thiện, bé hay ốm hơn. - Một số ít trường hợp trẻ có thể bị suy giảm miễn dịch: Đây là trạng thái cơ thể trẻ có sức đề kháng yếu, do có hệ miễn dịch yếu. Nguyên nhân của suy giảm miễn dịch có thể do bẩm sinh hoặc mắc phải, làm các tế bào hệ miễng dịch mất khả năng phản ứng với các kháng nguyên, làm trẻ hay bị ốm. Cải thiện thể trạng và phòng chống bệnh tật cho trẻ: - Chúng ta biết rằng 70 – 80% hệ miễn dịch nằm ở thành ruột, có đường tiêu hóa khỏe mạnh sẽ giúp trẻ hấp thu tối đa dưỡng chất cho quá trình phát triển và tăng trưởng cơ thể. Vì vậy cần tăng cường sức đề kháng tự nhiên cho cơ thể bằng cách nâng cao hệ miễn dịch đường tiêu hoá. - Bổ sung các vitamin, axit amin thiết yêu giúp trẻ hồi phục sau ốm nhanh chóng nhất. - Giúp trẻ ăn ngon miệng, tăng cân đều đặn theo biểu đồ tăng trưởng. - Thăm khám bác sĩ chuyên khoa để biết được trẻ suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay do mắc phải, qua đó có hướng điều trị tốt nhất. tham khảo thêm bé hay ốm: http://botania.com.vn/tin-tuc/Tuyet-chieu-danh-cho-be-bieng-an-hay-om.htmldẫn nguồn: http://suckhoedoisong24h.com/threads/nguyen-nhan-be-hay-om-cha-me-can-biet.1187/
Nguyên nhân gây bệnh thiểu năng tuần hoàn não
Bệnh thiểu năng tuần hoàn não có thể là nguyên nhân dẫn đến tai biến mạch máu não. Để tìm hiểu các nguyên nhân gây ra bệnh thiểu năng tuần hoàn não, không chỉ giúp ta có phương pháp chủ động phòng ngừa mà còn có tác dụng tích cực trong việc điều trị dứt điểm chứng bệnh này.Trước khi đi tìm hiểu nguyên nhân gây ra bệnh thiểu năng tuần hoàn não, ta cần phải hiểu rõ về tuần hoàn máu não: Tuần hoàn máu não (ảnh minh họa) Tuần hoàn máu não là gì? Mọi hoạt động của hệ thần kinh trung ương trong cơ thể con người được điều khiển bởi não bộ. Não bộ cần được cung cấp oxy và các chất dinh dưỡng đầy đủ qua đường máu, giúp não bộ có thể hoạt động bình thường. Lưu lượng máu đưa lên não ở người bình thường, được cho là ổn định khi duy trì ở mức là 55ml máu/100g não/phút. Trường hợp lưu lượng máu được đưa lên não ở mức dưới 20ml/100g/phút được coi là thiếu máu não gây ra tình trạng thiểu nâng tuần hoàn máu não. Những biểu hiện của bệnh thiểu năng tuần hoàn não Thông thường người mắc bệnh thiểu năng tuần hoàn máu não, ở giai đoạn đầu hay những người bị chứng nhẹ rất khó nhận biết hoặc không có triệu chứng rõ ràng. Những người mắc bệnh này, thường thấy một số biểu hiện này đó là tê bì chân tay, trí nhớ suy giảm, mất trí nhớ tạm thời. Những triệu chứng này ngày càng rõ rệt và nguy hiểm nếu bệnh không được điều trị kịp thời, có thể dẫn đến đột quỵ. Vậy những nguyên nhân nào gây ra tình trạng trên? Nguyên nhân gây ra bệnh thiếu máu não hiện chưa xác định được chính xác. Ta có thể tìm hiểu một số yếu tố dưới đây, được cho làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh. -Bệnh lý Một số bệnh lý về tim mạch như xơ cứng động mạch não, dị tật bẩm sinh mạch máu não, suy tim, mỡ máu.. hay bệnh lý về thoái hóa các đốt sống cổ, đốt sống lưng và suy thận mạn tính…được cho là những yếu tố gây ra căn bệnh thiếu máu não. Xơ vữa động mạch là nguyên nhân chinh trong những bệnh lý kể trên gây ra tình trạng thiếu máu não, máu lưu thông lên não bị giảm do động mạch bị xơ vữa, khiến lòng động mạch cảnh bị thu nhỏ hơn 70% mức bình thường. -Yếu tố môi trường Thiểu năng tuần hoàn máu não có liên quan đến yếu tố môi trường, thời tiết và khi hậu, được các bác sỹ chuyên khoa thần kinh học nghiên cứu và đã kết luận. Thông thường bệnh nhân có những biểu hiện của bệnh rõ rệt nhất vào khoảng thời gian từ 3-5 giờ sáng và 5-7 giờ chiều, trong các tháng nhất định theo từng khu vực như đồng bằng sông Cửu Long vào tháng 12 và tháng 1, đồng bằng Bắc Bộ vào tháng 2,3 và tháng 10,11. -Các yếu tố bên ngoài xã hội Các thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh, không khoa học được coi là những yếu tố khiên bệnh thiếu máu não gia tăng nhiều. Bên cạnh đó do căng thẳng công việc và áp lực tâm lý cũng khiến con người khó kiểm soát cảm xúc, hay cáu gắt, suy giảm trí nhớ, rối loạn tuần hoàn máu não. Từ đó dẫn đến thiểu năng tuần hoàn máu não. -Béo phì, tăng cân đột ngột Ở những người thừa cân, béo phì có hàm lượng mỡ dư thừa cao, gia tăng áp lực làm việc lên các hệ cơ quan đặc biệt ảnh hưởng đến quá trình lưu thông máu trong cơ thể. Từ đó cản trở quá trình lưu thông máu lên não, gây hiện tượng thiếu máu não, chóng mặt, đau đầu dẫn đến thiểu năng tuần hoàn máu não. -Tuổi tác Những người trên 40 tuổi có nguy cơ mắc bệnh nhiều hơn những người trẻ tuổi. Nguyên nhân là do khi về già các hệ cơ quan dần lão hóa theo quy luật tự nhiên. Vì thế chúng không còn hoạt động chính xác, sung sức như tuổi thanh niên. Việc tìm hiểu những nguyên nhân gây ra bệnh thiểu năng tuần hoàn não giúp chúng ta có thêm những kiến thức để chủ động phòng ngừa thiểu năng tuần hoàn máu não. Vì vậy để có sức khỏe dẻo dai, một trí não minh mẫn, sáng suốt chúng ta cần chủ động phòng tránh bệnh ngay hôm nay. tham khảo thêm về bệnh tại đây: http://botania.com.vn/tin-tuc/Voi-UniBrain-thieu-nang-tuan-hoan-nao-khong-con-la-noi-lo.htmldẫn nguần: http://suckhoedoisong24h.com/threads/nguyen-nhan-gay-benh-thieu-nang-tuan-hoan-nao.1191/
Triệu chứng, nguyên nhân và biến chứng bệnh tiểu đường tuýp 2
Bệnh tiểu đường hay đái tháo đường tuyp 2, còn được gọi là bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin hay kháng insulin, là dạng tiểu đường phổ biến nhất. Bệnh tiểu đường tuýp 2 là gì? Tiểu đường tuýp 2 không giống như những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 1, cơ thể những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 vẫn tạo ra insulin, nhưng insulin được tuyến tụy tạo ra không đủ lượng cần thiết hoặc cơ thể không thể hấp thụ insulin đủ tốt, đây là tình trạng kháng insulin. Khi insulin không được cung cấp đủ hay insulin không được sử dụng bình thường, khiến đường không thể vào trong các tế bào, ứ đọng và tích tụ lại trong máu, làm các tế bào hoạt động không ổn định. Vài vấn đề khác đi kèm việc tích tụ đường trong máu là: -Làm tổn thương cơ thể: hủy hoại các dây thần kinh, mạch máu nhỏ ở mắt,.. dẫn đến xơ vữa động mạch có thể gây đau tim và đột quỵ. -Đượng tích tụ trong máu khiến cơ thể thải ra đường tiểu nhiều, gây mất nước cho cơ thể. Khi một người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 và mắc một chứng bệnh khác hoặc bị mất nước trầm trọng và không thể tự uống đủ lượng dung dịch cần thiết để bù lại, họ sẽ có nguy cơ mắc phải biến chứng nguy hiểm đến tính mạng. Nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường tuýp 2 Bệnh tiểu đường tuýp 2 mặc dù phổ biến hơn tuýp 1, nhưng nguyên nhân của bệnh thì chưa được hiểu biết cặn kẽ, và rất có thể do nhiều nguyên nhân. Bệnh tiểu đường tuýp 2 có thể di truyền, nhưng chưa rõ bằng cách nào. Triệu chứng bệnh đái tháo đường tuýp 2 là gì? Người mới mắc lúc ban đầu triệu chứng của bệnh không rõ rệt. Nhưng khi các triệu chứng xuất hiễn chúng sẽ đa dạng tùy vào từng người bệnh như: -Luôn có cảm giác khát nước nhiều -Ngay sau khi ăn vẫn cảm thấy đói nhiều -Thường xuyên đi tiểu nhiều lần -Luôn thấy khô miệng -Cảm giác luôn mệt mỏi -Mắt nhìn mờ -Chân tay tê bì, cảm giác kim chích hoặc ngứa ngáy -Thường xuyên bị nhiễm trùng ở da, đường tiết niệu hoặc âm đạo -Các vết thương khó lành Hiếm gặp hơn, một người có thể bị chuẩn đoán là mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 sau khi bị hôn mê do tiểu đường gây ra. Các biến chứng đi kèm với bệnh đái tháo đường tuýp 2 Đái tháo đường nếu không được kiểm soát tốt, rất có thể có vài biến chứng nghiêm trọng xuất hiện hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh, bao gồm: -Biến chứng gây bệnh võng mạc: Bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có thể đã có các vấn đề về mắt xuất hiện do liên quan đến tiểu đường. Để tránh các bệnh về mắt trở nên tệ hơn, thì việc kiểm soát đường huyết , huyết áp, và chất béo là rất quan trọng. Tuy nhiên các vấn đề về mắt không phải hầu hết bệnh nhân đái tháo đường nào cũng gặp. -Biến chứng gây tổn thương thận: Bệnh nhân đái tháo đường có nguy cơ mắc bệnh thận sẽ tăng cao theo thời gian, nghĩa là mắc tiểu đường càng lâu thì nguy cơ mắc các bệnh về thận càng cao, nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây tổn thương thận dấn đến suy thận. -Biến chứng gây tổn thương các dây thần kinh và hệ tuần hoàn máu: Các mạch máu bị tổn thương có thể dẫn đến nguy cơ đau tim và đột quỵ cao, cũng như các bệnh về động mạch biên. Tổn thương các dây thần kinh và xơ cứng động mạch dẫn đến mất dần cảm giác và tuần hoàn máu ở bàn chân. Điều này có thể dẫn đến sự nhiễm trùng và loét da, nguyên nhân lớn khiến bệnh nhân bị cắt cụt chi. Tổn thương dây thần kinh còn có thể đem lại các vấn đề về tiêu hóa như là buồn nôn, ói mửa và tiêu chảy. xem thêm về bệnh tại đây: http://botania.com.vn/tin-tuc/Bien-chung-nguy-hiem-cua-benh-tieu-duong.htmldẫn nguồn: http://suckhoedoisong24h.com/threads/trieu-chung-nguyen-nhan-va-bien-chung-benh-tieu-duong-tuyp-2.1195/
Ứng dụng châm cứu trong điều trị cao huyết áp
Châm cứu là hình thức chữa bệnh đặc biệt, khi kim châm được đưa vào các điểm cụ thể trên cơ thể, nhằm kích thích các dây thần kinh ở não và các tế bào não kiểm soát huyết áp được các nhà nghiên cứu Mỹ đưa ra. Ở Mỹ các phòng thí nghiệm đã tiến hành châm cứu các bệnh nhân cao huyết áp để xem phản ứng. Việc tác động bằng kim châm cứu vào các huyệt nhất đinh, có thể giữ các tế bào ở trạng thái yên tĩnh, ít hoạt động hơn, giảm áp lực lên thành mạch máu, đây là phương pháp mới điều trị cao huyết áp đã được tiến hành nghiên cứu và chứng minh. Qua những nghiêm cứu và áp dụng điều trị, người ta đưa ra kết luận rằng, châm cứu có tác dụng với người cao huyết áp. Hạ huyết áp nhờ châm cứu ( ảnh minh họa ) Nghiên cứu lâm sàng tiến hành với 1 bệnh nhân huyết áp cao trên 140 (tâm thu) và trên 90 (tâm trương). Sau một thời gian tiến hành châm cứu, huyết áp của bệnh nhân này đã giảm xuống còn 125 trên 75. Qua 9 tháng theo dõi huyết áp người bệnh, ghi nhận huyết áp của bệnh nhân được giữ ổn định ở mức trên sau khi thôi châm cứu, lưu ý là trong thời gian châm cứu người bệnh không dùng thêm thuốc hàng ngày. Giảm huyết áp bằng châm cứu là một trong những phương pháp điều trị thay thế hiệu quả nhất. Theo báo cáo mới nhất của các nghiên cứu, thì châm cứu áp dụng với bệnh nhân cao huyết áp, là thủ thuật làm giảm huyết áp bằng cách ngăn chặn sự kích thích, hưng phấn quá mức của các dây thần kinh giao cảm. Châm cứu điện, dòng điện tần số thấp được chuyển qua kim châm cứu cắm tại các huyệt hay vùng nhất định. Các kim châm này được kết nối với một thiết bị liên tục tạo ra các xung điện nhỏ, các xung điện này duy trì ở tần số thấp nhưng có tác dụng giảm sự hưng phần và giảm kích thích của các dây thần kinh giao cảm. Trong châm cứu điện, có hai cây kim châm được áp dụng cùng một lúc, do đó các xung điện được truyền từ một trong những kim châm này tới kim châm kia. Một số cặp kim châm được áp dụng kích thích bằng xung điện tần số thấp, sẽ gây ra sự kích thích của một số hóa chất trong não, có thể giúp làm giảm các phản ứng kích thích và hưng phấn của hệ thống tim mạch. Điều này giúp trong việc giảm hoạt động trong công việc của tim mạch và những yêu cầu đối với oxy, qua đó có thể làm giảm cao huyết áp. Các kim châm cứu nên được áp dụng tối đa lên đến 30 phút tại một thời điểm. Như vậy châm cứu có thể điều trị được bệnh cao huyết áp trong một thời gian dài mà không gây những tác dụng phụ như khi ngày nào cũng phải sử dụng thuốc hạ huyết áp. Lưu ý, châm cứu nên được thực hiện chỉ bởi các chuyên gia giàu kinh nghiệm, tuyệt đối không tự áp dụng tại nhà. tham khảo thêm về bệnh: http://botania.com.vn/tin-tuc/cao-huyet-ap-can-benh-cua-thoi-dai.htmlnguồn bài viết: http://suckhoedoisong24h.com/threads/ung-dung-cham-cuu-trong-dieu-tri-cao-huyet-ap.1153/
Một số bệnh thường gặp khi bé hay ho
Bé hay ho không phải là bệnh mà nó chỉ là triệu chứng, hay dấu hiệu của một số bệnh thường gặp ở trẻ như viêm phế quản, thanh khí quản, ho gà... Cha mẹ không nên xem thường các triệu chứng này, vì có thể là triệu chứng của bệnh đơn gian, cũng có thể là của bệnh nghiêm trọng. Dưới đây là một số bệnh thường gặp khi bé hay ho1. Viêm tiểu phế quản Trẻ sơ sinh rất dễ bị viêm tiểu phế quản, nhất là trẻ sơ sinh từ 3 – 6 tháng tuổi. Viêm tiểu phế quản do virus hô hấp gây ra, làm cho tiểu phế quản bị sưng phù, trẻ nhỏ trở nên khó thở, thở khò khè do đường hô hấp bị che hẹp bé sẽ bị ho nhiều hơn, có thể ho có đờm do nhiễm trùng vi khuẩn… Bệnh gây nên các biến chứng như viêm phổi, nhạy cảm đường hô hấp, và có nguy cơ mắc bệnh hen xuyễn… nếu không được điều trị kịp thời. 2. Viêm thanh khí quản Viêm thanh khí quản làm bé hay ho, khi tiếng ho của bé có dạng ông ổng. Nguyên nhân thường gặp là do thay đổi thời tiết khiến bé bị cảm lạnh, hoặc bé bị nhiễm virus …Viêm thanh khí quản không được điều trị có thể trở dẫn tới mức độ cấp tính với triệu chứng điển hình như ho, khó thở, thở nặng nhọc, thở rít khi nằm yên. Tắc nghẽn hô hấp do thanh khí quản hẹp nặng làm bé tím tái, có thể nguy hiểm đến tính mạng. Viêm thanh khí quản có thể dẫn đến viêm tai giữa, viêm phổi, viêm khí phế quản nếu không được điều trị kịp thời. 3. Viêm phổi Một căn bệnh nghiêm trọng khác về đường hô hấp có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của trẻ, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh hay trẻ đẻ non, thiếu cân là bệnh viêm phổi. Do hệ miễn dịch non nớt của trẻ còn yếu, viêm phổi có thể phát triển nhanh và trở nặng. Nguyên nhân trẻ bị viêm phổi có thể do: Vi khuẩn, virus...Ngoài trẻ có thể bị viêm phổi do hít phải nước ối, dịch tiết ở đường sinh dục. Cần đưa trẻ tới bệnh viên, nếu thấy trẻ có dấu hiệu như sau: -Thở nhanh: là triệu chứng xuất hiện sớm khi trẻ bị viêm phổi. -Bé hay ho như ho khàn, ho có đờm , trẻ bị sốt, khó thở…. 4. Ho do cảm lạnh Bé hay ho khan, ho giúp bé dễ chịu hơn vì tống dịch nước mũi chảy. Cảm lạnh thường là do virus nên việc dùng kháng sinh cho trẻ là không cần thiết, thuốc kháng sinh dùng để điều trị trong trường hợp bé hay ho do vi khuẩn. Dùng nước muối sinh lý để rửa mũi và hút dịch mũi giúp bé dễ thở hơn giảm ho. 5. Viêm phế quản Những cơn ho khan, ho không đờm, sau đó tiến triển dần thành ho có đờm, ho kéo dài vào nửa đêm gần sáng là dấu hiệu ban đầu của bệnh viêm phế quản ở trẻ nhỏ. Trẻ mệt mỏi, có thể kèm hoặc không kèm theo sốt, thở khò khè, thở khó là do niêm dịch phế quản sưng lên nên chèn hẹp đường thở của bé. Nên đưa trẻ đi khám khi trẻ có các triệu chứng vừa nêu, để điều trị kịp thời tránh các biến chứng của viêm phế quản như suy hô hấp. 6. Ho gà Trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ dưới 1 tuổi sẽ rất nguy hiểm khi mắc bệnh ho gà. Ho gà do vi khuẩn Bordetella pertussis gây ra làm khí quản của trẻ bị tắc nghẽn do dịch nhớt. Bệnh thường bắt đầu do chứng ho cảm lạnh thông thường, sau đó bé nhanh chóng có những cơn ho từng cơn kéo dài và liên tục. Phát ra tiếng giống như tiếng gà kêu khi bé gắng sức hít thở vào giữa hai cơn ho, do không khí phải di chuyển qua khe thanh quản bị sưng phù và có thể rất nguy hiểm vì gây hiện tượng thiếu oxy trong cơ thể. Cách hữu hiệu nhất để phòng bệnh ho gà ở trẻ nhỏ là tiêm phòng vacxin. Đây là một số bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ, chúng làm bé hay ốm vặt ho, sốt.. hoặc cũng có thể trở nên năng nề. Cha mẹ cần lưu tâm và thăm khám để kịp thời điều trị tốt nhất. tham khảo về bé hay ốm: http://botania.com.vn/tin-tuc/Lam-sao-de-be-het-bieng-an-viem-duong-ho-hap.htmldẫn nguồn: http://suckhoedoisong24h.com/threads/mot-so-benh-thuong-gap-khi-be-hay-ho.1151/
Phục hồi sau tai biến mạch máu não
Tai biến mạch máu não xảy ra khi máu cung cấp lên não bộ một phần bị ngừng trệ đột ngột, do tắc mạch máu hoặc vỡ mạch mãu, là một bệnh thuộc hệ thần kinh trung ương. Có nhiều di chúng nặng nề thường gặp ở bệnh nhân tai biến mạch máu não như: liệt nửa người, ăn uống khó khăn, đa số không chủ động tự thân chăm sóc được mà phải nhờ người thân. Vậy nên, bệnh nhân cần được chăm sóc điều trị tích cực, để phục hồi nhanh các di chứng sau tai biến mạch máu não, nhằm hòa nhập tốt với cuộc sống gia đình và xã hội. Vận động phục hồi sau tai biến mạch máu não (minh họa) Chế độ dinh dưỡng - Cân đối hàm lượng tinh bột và đạm Sau tai biến mạch máu não, nếu không được cung cấp đầy đủ dưỡng chất, lưu lương máu dẫn truyền tới các vùng tổn thương bị giảm, các tế bào não không tổng hợp đủ lượng protein cần thiết, điều này càng làm giảm khả năng hồi phục các hư tổn ở tế bào não, và nhu cầu năng lượng của tế bào não bị thiếu hụt. Cần cho người bệnh ăn nhiều chất đạm có trong các loại thịt, cá, trứng, sữa qua ăn trực tiếp hoặc qua ống thông dạ dày với lượng đạm và tinh bột cân đối, sao cho năng lượng tinh bột không lớn hơn 2.5 lần so với năng lượng từ chất đạm khi bắt đầu quá trình phục hồi và điều trị sau tai biến mạch máu não (tức sau 7-14 ngày). Cung cấp quá nhiều tinh bột vì có thể làm chậm sự phục hồi tổn thương não, năng lượng từ đạm nên chiếm 20-25% và từ tinh bột chiếm khoảng 50% tổng nhu cầu năng lượng. - Tăng cường các chất chống oxy hóa Bổ sung các thực phẩm giàu chất chống oxy hóa, vào khẩu phần ăn cho người bệnh tai biến mạch máu não, như vitamin C có nhiều trong nước ép cam, bưởi; các loại trái cây và quả như kiwi, dâu, cà chua; rau củ như bông cải, bắp cải, khoai tây, các loại đậu hạt…và vitamin E có nhiều trong các loại hạt (hạt hướng dương, hạt dẻ, đậu phộng), các loại dầu ăn (dầu hạt hướng dương, dầu bắp, dầu đậu nành, trong các loại rau màu xanh đậm). - Cung cấp đủ lượng kẽm Kẽm có tác dụng làm giảm phù não do thiếu máu và làm giảm thể tích nhồi máu não, vậy nên cần được cung cáp đủ lượng kém trong khẩu phần ăn. Nên cho người bệnh ăn thực phẩm giàu chất kẽm mỗi ngày trong thời gian hồi phục, kẽm có nhiều trong các loại thực phẩm như thịt heo, thịt bò, gia cầm và cá.. Đối với bệnh nhân trong tình trạng hôn mê, cho ăn qua ống dạ dày, khoảng cách các bữa ăn từ 2 đến 3 giờ tùy theo lượng thức ăn và chia đều lượng thực phẩm, cho ăn ít nhất 5 bữa ăn trên ngày. Trường hợp người bệnh bị đầy bụng, nôn mừa phải giảm lượng thức ăn mỗi bữa và tốc độ khi cho ăn. Chế độ vận động điều trị sau tai biến mạch máu não - Người bệnh thường mất khả năng vận động và thân kinh bị suy giảm sau tai biến mạch máu não. Do khả năng vận động kém, người bệnh cần được trợ giúp từ người thân thay đổi tư thế 3 giờ mỗi lần để tránh loét. Tại các vị trí tì đè như lưng, mông cần phải được xoa rượu, cồn sau mỗi lần thay đổi tư thế. Giúp bệnh nhân ở tư thế nửa nằm nửa ngồi bằng cách kê gối sau lưng mỗi khi cho ăn uống. - Đối với các triệu chứng nhẹ hơn, tùy mức độ di chứng liệt mà cần đề ra kế hoạch cụ thể tập luyện hằng ngày cho bệnh nhân. Cố gắng để người bệnh tự làm ở mức tối đa, chỉ nên hỗ trợ khi bệnh nhân không tự làm được. Quá trình tập luyện đòi hỏi sự kiên trì của cả bệnh nhân và người hướng dẫn. Nên duy trì việc này cả khi các di chứng đã được phục hồi. xem thêm về bệnh tại: http://botania.com.vn/tin-tuc/Ban-biet-gi-ve-tai-bien-mach-mau-nao.htmlnguồn bài viết: http://suckhoedoisong24h.com/threads/phuc-hoi-sau-tai-bien-mach-mau-nao.1159/
Tìm hiểu về bệnh đái tháo đường tuýp 2
Khoảng 90% người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2. Người mắc bệnh tiểu đường ngày càng trẻ hóa, những người được chẩn đoán mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2 không hiểm ở độ tuổi dưới 20, thậm chí là ở cả trẻ em. Bệnh tiểu đường tuýp 2 ( ảnh minh họa ) Yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh đái tháo đường type 2 Bệnh tiểu đường type 2 hay đái tháo đương, có liên quan đến tình trạng kháng insulin. Mà nguyên nhân sống thiếu lành mạnh là chủ yếu như: ăn uống không điều độ, vận động ít, cộng căng thẳng thường xuyên, áp lực của công việc… Ngoài ra, còn có một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. - Người thừa cân, béo phì: là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới đái tháo đường type 2 ở người lớn và trẻ em. - Người lớn trên 45 tuổi - Phụ nữ sinh con trên 4kg hoặc trong thai kỳ từng mắc đái tháo đường. - Tiền sử trong gia đình có người bị tiểu đường type 2 - Bị tiền đái tháo đường - Vận động ít - Mắc bệnh cao huyết áp Kháng insulin là thủ phạm chính gây đái tháo đường type 2 Ta biết răng Insulin là nội tiết tố, insulin có tác dụng giúp điều hòa lượng đường trong máu. Sau khi ăn lượng đường trong máu tăng cao, tuyến tụy sẽ đươc kích thích sản sinh ra insulin để vận chuyển đường vào trong tế bào tạo và tạo năng lượng cho cơ thể hoạt động. Bệnh tiểu đường 2 xảy ra khi insulin được tụy tiết ra không đủ và hoạt động không hiệu quả (hay còn gọi là kháng insulin) hay kết hợp cả 2 yếu tố này. Khi đó, đường được đưa vào trong tế bào không được chuyển hóa thành năng lượng, mà ứ đọng ở trong, khiến nồng độ đường trong máu tăng cao. Triệu chứng nhận biết bệnh đái tháo đường type 2 Đái tháo đường tuýp 2 không có các triệu chứng rầm rộ như đái tháo đường tuýp 1, nên bệnh khó nhận biết ở giai đoạn khởi phát. Một vài triệu chứng dưới đây có thể là những dấu hiệu gợi ý của bệnh đái tháo đường: - Luôn có cảm giác khát nước nhiều - Ngay sau khi ăn vẫn cảm thấy đói nhiều - Thường xuyên đi tiểu nhiều lần - Luôn thấy khô miệng - Cảm giác luôn mệt mỏi - Mắt nhìn mờ - Chân tay tê bì, cảm giác kim chích hoặc ngứa ngáy - Thường xuyên bị nhiễm trùng ở da, đường tiết niệu hoặc âm đạo - Các vết thương khó lành Bệnh tiểu đường tuýp 2 và những biến chứng nguy hiểm Đường huyết tăng cao và kéo dài làm tổn hại tới mạch máu và dây thần kinh, dẫn tới nhiều biến chứng mạn tính như suy thận, đoạn chi, mù lòa, nhồi máu cơ tim, đột quỵ não…. Ngoài các biến chứng mạn tính, đường huyết tăng hoặc giảm còn có thể gặp biến chứng cấp tính như là hôn mê. Biến chứng nguy hiểm do bệnh tiểu đường gây ra được ví như “kẻ giết người thầm lặng”, bởi diễn biến âm thầm và có tỉ lệ tử vong cao. Xét nghiệm chẩn đoán bệnh đái tháo đường type 2 Để chẩn đoán sớm nhất bệnh đái tháo đường tuýp 2 ta sử dụng phương pháp xét nghiệm máu. Sự dụng các thiết bị kiểm tra đường huyết tại nhà có thể cho kết quả đường huyết tại thời điểm đó một cách tương đối, để chẩn đoán chính xác nhất, người bệnh nên đến cơ sở y tế để làm các xét nghiệm sau: - HbA1C: là chỉ số giúp xác định đường huyết trung bình trong vòng 3 tháng. HbA1C với người khỏe mạnh vào khoảng 5%, chỉ số này càng cao thì khả năng kiểm soát đường huyết càng kém. - Đo đường huyết lúc đói: để có kết quả chính xác nhất nên làm xét nghiệm vào buổi sáng, trước khi làm xét nghiệm người bệnh phải nhịn ăn 8h. Chỉ số đường huyết bình thường ở mức ≤ 99 mg/dL (tương đương với 5.5mmol/L) - Xét nghiệm đường huyết ngẫu nhiên, tiến hành tại bất kỳ thời điểm nào đó trong ngày. - Thử nghiệm dung nạp glucose đường uống: Người bệnh nhịn đói ít nhất 8 giờ, sau đó được uống 1 cốc nước chứa 75 g glucose. Đường huyết được đo sau 2 giờ từ lúc uống.. Giá trị bình thường:≤ 139 mg/dL. Tham khảo thêm về tiểu đường: http://botania.com.vn/tin-tuc/Bien-chung-nguy-hiem-cua-benh-tieu-duong.htmldẫn nguồn: http://suckhoedoisong24h.com/threads/tim-hieu-ve-benh-dai-thao-duong-tuyp-2.1162/
Trẻ biếng ăn có rất nhiều nguyên nhân như: Uống quá nhiều nước trước bữa ăn, thiếu máu hay vừa tiêm vắc xin,... có thể là lí do khiến trẻ biếng ăn và...
Trẻ biếng ăn có rất nhiều nguyên nhân như: Uống quá nhiều nước trước bữa ăn, thiếu máu hay vừa tiêm vắc xin,... có thể là lí do khiến trẻ biếng ăn