Hướng dẫn vay tiền mặt trả góp
Vay trả góp tiền mặt là gì?
Vay trả góp tiền mặt là hình thức vay tín chấp không cần chứng minh thu nhập được các ngân hàng, công ty tài chính hỗ trợ cho khách hàng khi có nhu cầu tài chính cấp bách nhằm giải quyết các nhu cầu như mua sắm, tiêu dùng, trang trải cho các khoản chi tiêu như học phí, du lịch, đám cưới…
Trách nhiệm của người vay là trả góp hàng tháng theo đúng kỳ hạn vay với mức lãi suất đã được ký kết giữa hai bên. Số tiền trả nợ cho khoản vay trả góp ở mỗi kỳ tương đương với nhau. Đặc điểm và lợi ích của vay trả góp tín chấpCác hình thức vay trả góp tín chấp tại các tổ chức tài chính có những đặc điểm và lợi ích nổi bật như sau:
Hạn mức cho vay tiền mặt là bao nhiêu
Hạn mức cho vay cao, có thể lên đến 500 triệu đồng đối với hình thức vay theo lương tại các ngân hàng, các hình thức khác hạn mức duyệt vay từ 50 - 100 triệu đồng.
Không yêu cầu khắt khe về mặt thủ tục khi vay. Một số hình thức vay chỉ cần khách hàng cung cấp chứng minh nhân dân
Vay trả góp tín chấp khách hàng không cần thế chấp tài sản, không cần người thứ 3 bảo lãnh. Tổ chức cho vay sẽ căn cứ vào uy tín của người vay để duyệt khoản vay. Cho nên bạn chính là người chịu trách nhiệm cho gói vay của mình.
Thời gian vay trả góp linh hoạt từ 6 - 60 tháng giúp bạn giảm áp lực trả nợ
Khi vay trả góp tín chấp, bạn có thể linh hoạt tất toán hồ sơ vay (trả hết nợ khoản vay) vào bất kỳ thời gian nào khi có đủ khả năng về tài chính.
Quy trình nhanh chóng, khách hàng có thể nhận tiền giải ngân ngay trong ngày hoặc 1 - 2 ngày sau khi hoàn tất hồ sơ.
Các tổ chức cho vay bảo mật tốt thông tin cá nhân cũng như khoản vay của khách hàng.
Lãi suất vay trả góp ưu đãi, tùy thuộc vào hình thức vay mà khách hàng lựa chọn.
Xem thêm: Có nên vay tiền mặt của home credit
Điều kiện vay tiền trả góp
Chấp nhận đa dạng đối tượng khách hàng từ cá nhân đi làm hưởng lương đến nhóm khách hàng tự kinh doanh, buôn bán nhỏ lẻ.
Điều kiện vay trả góp Khi vay trả góp tiền mặt, khách hàng cần đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
Khách hàng là công dân Việt Nam, độ tuổi từ 20 – 55 (đối với nữ) và 20 – 60 (đối với nam
Khách hàng còn khả năng lao động tạo ra thu nhập ổn định đảm bảo đủ năng lực tài chính để trả góp cho khoản vay mỗi tháng.
Không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng cho vay khác
Khách hàng có đầy đủ giấy tờ, hồ sơ tùy thuộc vào hình thức vay tiền mặt trả góp mà mình lựa chọn.
Thủ tục vay trả góp
Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng hoặc công ty tài chính
Hồ sơ chứng minh nhân thân: CMND/hộ chiếu/thẻ căn cước, sổ hộ khẩu hoặc đăng ký tạm trú KT3 (bản gốc hoặc bản photo có công chứng)
Giấy tờ chứng minh thu nhập: bảng lương, sao kê lương 3 tháng gần nhất, hợp đồng lao động có thời hạn 1 năm
Các giấy tờ khác như cavet xe, hóa đơn điện, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ… yêu cầu đứng tên chính chủ người vay.
Xem thêm: Vay tiền trả góp theo tháng
Lãi suất vay trả góp bằng tiền mặt
Tuy theo hình thức vay, tổ chức cho vay mà lãi suất vay trả góp có sự khác nhau. Tuy nhiên vì đây là hình thức vay vốn không cần tài sản đảm bảo, không chứng minh thu nhập, nên lãi suất cao hơn lãi suất vay thế chấp.
Lãi suất vay trả góp tại ngân hàng: Vay trả góp tại các ngân hàng có mức lãi suất ưu đãi với người nhận lương hàng tháng qua ngân hàng đó, chỉ từ 11%/năm, một số ngân hàng có mức lãi suất 15 - 20%/năm.
Lãi suất vay trả góp tại công ty tài chính: Tại công ty tài chính, khách hàng có thể vay theo nhiều hình thức khác nhau, mỗi hình thức sẽ có một quy định riêng về lãi suất. Thông thường khi vay trả góp tại công ty tài chính, lãi suất giao động từ 25% - 45%/năm, một số công ty còn cho vay với lãi suất cực đại đạt 60%/năm.
Cách tính lãi suất vay trả góp
Đối với vay trả góp tín chấp tại ngân hàng hay công ty tài chính, lãi suất vay được cố định trong suốt thời gian vay. Tiền lãi vay trả góp sẽ được tính theo dư nợ giảm dần. Tức là tiền lãi phải trả hàng tháng sẽ được tính trên số tiền gốc còn nợ tính đến thời điểm hiện tại. Để thuận tiện cho khách hàng trả nợ khoản vay, ngân hàng và công ty tài chính sẽ tính toán để đảm bảo hàng tháng bạn sẽ trả một khoản tiền bao gồm cả gốc và lãi bằng nhau. Số tiền lãi phải trả hàng tháng sẽ được tính theo công thức: