Bạn em đi uống rượu và thuê người lái xe về. Nhưng người này đi sai làn, gây tai nạn cho người đi xe máy, vậy bạn em hay người lái phải bồi
seen from Hong Kong SAR China
seen from United States
seen from United States
seen from Netherlands
seen from Yemen
seen from Morocco
seen from Netherlands
seen from Israel
seen from Lithuania
seen from United States
seen from Japan
seen from United States

seen from United States
seen from Dominican Republic
seen from Türkiye
seen from United States

seen from United Kingdom
seen from Netherlands
seen from United States
seen from China
Bạn em đi uống rượu và thuê người lái xe về. Nhưng người này đi sai làn, gây tai nạn cho người đi xe máy, vậy bạn em hay người lái phải bồi
Thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài
Khi đầu tư vốn thành lập công ty tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý các quy định pháp luật liên quan để đảm bảo tính pháp lý của việc đầu tư vốn mà trước hết là quy định về thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài có tư cách pháp nhân tại Việt Nam.
Khi đầu tư vốn thành lập công ty tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý các quy định pháp luật liên quan để đảm bảo tính pháp lý của việc đầu tư vốn mà trước hết là quy định về thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài có tư cách pháp nhân tại Việt Nam. Với mong muốn hỗ trợ pháp lý cũng như cung cấp dịch vụ pháp lý cho nhà đầu tư nước ngoài, Luật Đại Việt hướng dẫn thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (đối với dự án đầu tư không thuộc diện phải xin quyết định chủ trương đầu tư) như sau:
1. Các loại hình công ty có vốn đầu tư nước ngoài:
Khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư có thể cân nhắc lựa chọn thành lập công ty TNHH hoặc công ty cổ phần.
- Công ty TNHH có 2 loại hình: công ty TNHH một thành viên (do một nhà đầu tư góp vốn làm chủ sở hữu), công ty TNHH có hai thành viên trở lên (do từ hai nhà đầu tư trở lên góp vốn thành lập công ty và có tối đa 50 thành viên).
- Công ty cổ phần: có ít nhất là 3 cổ đông và không giới hạn số lượng cổ đông.
2. Các bước thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài:
Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Lưu ý:
- Nhà đầu tư nước ngoài có thể góp từ 1% - 100% vốn điều lệ ngay khi thành lập công ty vốn nước ngoài; tuy nhiên, có một số ngành nghề đặc biệt sẽ hạn chế tỷ lệ phần trăm vốn nước ngoài.
- Riêng đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực thương mại (thực hiện quyền xuất nhập khẩu và phân phối) thì sau khi thành lập công ty cần xin thêm Giấy phép kinh doanh cho hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa có yếu tố nước ngoài.
3. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
a) Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:
- Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
- Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tại những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.
Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, gồm:
- Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
- Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:
- Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.
b) Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư dự kiến đặt trụ sở chính công ty.
c) Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
- Bản sao chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;
- Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
- Hợp đồng thuê trụ sở, Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản của bên cho thuê hoặc các giấy tờ tương đương).
- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
- Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
d) Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty;
- Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên)/ Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và danh sách người đại diện theo ủy quyền nếu có cổ đông là tổ chức (đối với công ty cổ phần)
- Bản sao các giấy tờ sau đây: Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
- Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức; Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Quyết định góp vốn và bổ nhiệm người quản lý; Danh sách người đại diện theo ủy quyền (đối với thành viên là tổ chức);
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư đã được cấp.
Lưu ý: Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty thực hiện khắc dấu và thông báo mẫu dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ trực tiếp đến Văn phòng công chứng Đại Việt (nay là Văn phòng công chứng Trần Hằng) /Công ty luật TNHH Đại Việt để được giải đáp cụ thể.
CÔNG TY LUẬT TNHH ĐẠI VIỆT
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG ĐẠI VIỆT
Địa chỉ: Số 28 Liễu Giai – Ba Đình – Hà Nội
Điện thoại: (04)37478888
Fax: (04)37473966
Hotline: 0933.668.166 (luật sư), 096.296.0688 (công chứng)
Email: [email protected]
Website: http://www.luatdaiviet.vn/
Điều kiện tuyên bố phá sản của Công ty, Doanh nghiệp, Cá nhân
Trong tình hình thị trường bất ổn định, một số công ty, doanh nghiệp không còn đủ khả năng tiếp tục duy trì hoạt động. Họ không thể tiếp tục kinh doanh được nữa, vậy điều kiện để tuyên bố phá sản là gì? Các quy định về quyền và nghĩa vụ như thế nào? Hôm nay Luật Đại Việt xin tư vấn tới mọi người về điều kiện tuyên bố phá sản và các quy định về quyền, nghĩa vụ, lợi ích cho doanh nghiệp, chủ nợ.
Phá sản, tuyên bố phá sản là tình trạng các doanh nghiệp, cá nhân hoạt động thua lỗ, không còn khả năng duy trì. Luật phá sản 2014 đưa ra các quy định về quyền, nghĩa vụ, lợi ích cho doanh nghiệp, chủ nợ như sau:
I. Phá sản, điều kiện tuyên bố phá sản
Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản (Theo khoản 2 điều 4 Luật phá sản 2014). Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến thời hạn thanh toán.
Có 2 trường hợp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán: Do không có tài sản để thanh toán các khoản nợ; có tài sản nhưng không thanh toán các khoản nợ.
II. Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu phá sản
Pháp luật Việt Nam quy định rõ về người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tại Điều 5 Chương 1 Luật phá sản 2014:
1. Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
2. Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
4. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
5. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.
6. Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
III. Thủ tục tuyên bố phá sản doanh nghiệp
Công ty Luật Đại Việt tư vấn thủ tục tuyên bố phá sản doanh nghiệp theo quy định của Luật phá sản năm 2014. Trình tự thực hiện thủ tục bao gồm:
1. Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
2. Bước 2: Hòa giải và Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Tòa án nhận và xem xét đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Tòa trả lại đơn hoặc chuyển cho tòa án có thẩm quyền. Thông báo về việc nộp lệ phí và tạm ứng phí phá sản, yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn. Tiến hành tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản trong trường hợp đặc biệt hoặc hòa giải đối với trường hợp hòa giải trước khi mở thủ tục phá sản…
3. Bước 3: Mở thủ tục phá sản
Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, thông báo quyết định. Xác định nghĩa vụ về tài sản và các biện pháp bảo toàn tài sản: Kiểm kê tài sản, lập danh sách chủ nợ, lập danh sách người mắc nợ
4. Bước 4: Hội nghị chủ nợ
Triệu tập hội nghị chủ nợ lần thứ nhất và thứ hai. Đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản khi có người tham gia hội nghị chủ nợ vắng mặt. Thông qua nghị quyết của hội nghị chủ nợ: giải pháp tổ chức lại hoạt động kinh doanh, kế hoạch thanh toán cho các chủ nợ, phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thủ tục thanh lý tài sản phá sản…
5. Bước 5: Phục hồi hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã
Trong trường hợp cần thiết, Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán. Sau đó doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện xong hoặc không thực hiện, hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh mà vẫn mất khả năng thanh toán thì thẩm phán ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh
6. Bước 6: Ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản
7. Bước 7: Thi hành Quyết định tuyên bố phá sản
Thanh lý tài sản phá sản. Phân chia tiền thu được từ việc bán tài sản cho các đối tượng theo thứ tự phân chia tài sản.
Để được giải đáp thắc mắc, tư vấn kỹ hơn xin vui lòng liên hệ trực tiếp tới chúng tôi theo thông tin:
CÔNG TY LUẬT TNHH ĐẠI VIỆT
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG ĐẠI VIỆT
Địa chỉ: Số 28 Liễu Giai – Ba Đình – Hà Nội
Điện thoại: (04)37478888
Fax: (04)37473966
Hotline: 0933.668.166 (luật sư), 096.296.0688 (công chứng)
Email: [email protected]
Website: http://www.luatdaiviet.vn/
About us - Công ty Luật TNHH Đại Việt – Văn phòng công chứng Trần Hằng
Về chúng tôi
Đại Việt Group là thương hiệu chung của công ty Luật TNHH Đại Việt, Văn phòng Luật sư Huy Nguyên, Văn phòng Luật sư Đại Nam, Văn phòng công chứng Trần Hằng (tiền thân là Văn phòng công chứng Đại Việt) và Công ty dịch thuật Đại Việt. Daiviet Group được hình thành trên cơ sở liên kết của các tổ chức hoạt động trong nhiều lĩnh vực tư vấn pháp luật, tranh tụng, công chứng, dịch thuật và các dịch vụ có liên quan khác.
Lịch sử hình thành và phát triển:
· Văn phòng Luật sư Huy Nguyên thành lập năm 2003
· Văn phòng Luật sư Đại Nam thành lập năm 2006
· Công ty Luật TNHH Đại Việt thành lập năm 2007 trên cơ sở sáp nhập giữa Văn Phòng Luật sư Huy Nguyên và Văn phòng Luật sư Đại Nam
· Văn phòng Công chứng Đại Việt thành lập năm 2008 ( nay là Văn phòng công chứng Trần Hằng)
· Công ty TNHH dịch thuật Đại Việt thành lập năm 2014
Tạo nên thương hiệu chung là DAIVIET GROUP
Giữ vai trò quan trọng trong DAIVIET GROUP, Công ty Luật TNHH Đại Việt (gọi tắt là Luật Đại Việt) đã có những bước tiến mạnh mẽ, khẳng định được vị trí của mình khi trở thành một trong những công ty Luật hàng đầu Việt Nam. Với gần 20 năm hoạt động trong lĩnh vực pháp luật, Công ty cũng đã tạo dựng được sự tín nhiệm, niềm tin của khách hàng trong và ngoài nước về các dịch vụ tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng giải quyết các tranh chấp trên nhiều lĩnh vực như Tài chính – Ngân hàng, Bất động sản, Đầu tư, Thương mại, Doanh nghiệp, Sở hữu trí tuệ, Lao động, Hình sự… đồng thời phối hợp tích cực với Văn phòng công chứng Trần Hằng và Công ty dịch thuật Đại Việt, đưa thương hiệu DAIVIET GROUP đến gần hơn với mọi khách hàng có nhu cầu.
Đội ngũ Luật sư của Công ty Luật TNHH Đại Việt là những người có bề dày kinh nghiệm và kỹ năng hành nghề chuyên sâu trong cả lĩnh vực tư vấn và tranh tụng, tiêu biểu như Luật sư Nguyễn Thiều Dương, Luật sư Phạm Xuân Dương, Luật sư Phạm Văn Phai…. và nhiều chuyên viên có năng lực, bản lĩnh. Chính vì vậy, Luật Đại Việt tự hào khi có nguồn nhân lực mạnh, kiến thức sâu rộng, đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng một cách hiệu quả nhất. Ở Luật Đại Việt, chúng tôi không chỉ cung cấp các kiến thức pháp lý một cách thuần túy mà luôn nỗ lực tối đa để đưa ra các giải pháp pháp lý toàn diện để đảm bảo tối đa quyền lợi của khách hàng.
Thành tựu công ty
Luật Đại Việt hiện là đối tác tin cậy của nhiều đơn vị, tổ chức như: Vinaconex, Học viện Bưu chính viễn thông, Vietnam Airlines, Công ty chuyển phát nhanh Bưu Điện, Công ty cổ phần chứng khoán Kenanga Việt Nam ….
Các đối tác Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Bảo Việt, Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu, Ngân hàng TMCP Quân Đội, Agribank AMC.. và một số đối tác có vốn đầu tư nước ngoài như: Tập đoàn Terumo, Jino Motors, Công ty TNHH IKEUCHI Việt Nam…
Với mục tiêu hoạt động: “VÌ LỢI ÍCH LÂU DÀI VÀ HỢP PHÁP CỦA KHÁCH HÀNG” , công ty Luật TNHH Đại Việt đã và đang hoàn thành tốt vai trò của mình trong việc tư vấn, hỗ trợ thực hiện các hoạt động pháp lý cho các đối tác, khách hàng. Trong tương lai, Luật Đại Việt quyết tâm trở thành công ty luật Số 1 Việt Nam và là lựa chọn uy tín nhất cho khách hàng.
Đồng hành cùng sự phát triển của Công ty Luật TNHH Đại Việt, Văn phòng Công chứng Trần Hằng cũng được đánh giá là một trong những văn phòng công chứng uy tín hàng đầu tại Việt Nam với các hoạt động công chứng, chứng thực đa dạng. Đến nay sau hơn 10 năm hoạt động, Văn phòng công chứng Trần Hằng đã khẳng định được thương hiệu của mình với mục tiêu cung cấp các dịch vụ toàn diện trong lĩnh vực công chứng, đảm bảo an toàn về tính pháp lý với chất lượng cao, thuận tiện và nhanh chóng; đồng thời tạo dựng và duy trì các mối quan hệ hợp tác lâu dài với các khách hàng.
Để cung cấp dịch vụ công chứng một cách chuyên nghiệp, đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu của khách hàng, Văn phòng công chứng Trần Hằng luôn đặc biệt quan tâm đầu tư vào đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao, hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất với quy mô hiện đại đủ điều kiện phục vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất.
Việc liên kết các tổ chức hành nghề luật sư, văn phòng công chứng, công ty dịch thuật đã tạo nên một nền tảng vững chắc giúp DAIVIET GROUP hợp tác, hỗ trợ phát triển bền vững. Chúng tôi hy vọng với phong cách phục vụ chuyên nghiệp và đội ngũ nhân sự có kinh nghiệm, tâm huyết với sẽ đem lại sự tin tưởng tuyệt đối cho Quý khách hàng
Để biết thêm thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ :
CÔNG TY LUẬT TNHH ĐẠI VIỆT
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG ĐẠI VIỆT
Địa chỉ: Số 28 Liễu Giai – Ba Đình – Hà Nội
Điện thoại: (04)37478888
Fax: (04)37473966
Hotline: 0933.668.166
Email: [email protected]
Website: http://www.luatdaiviet.vn/
Để được xây nhà hợp pháp thì cần phải làm thủ tục gì? Trường hợp chưa có sổ đỏ riêng thì có được xây nhà không?
Đối tượng nào phải xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động? Hộ kinh doanh hàng ăn nhỏ lẻ có cần xin giấy phép đó không?
Tài sản chung của vợ chồng được pháp luật quy định như thế nào? Lợi nhuận phát sinh từ công ty do vợ chồng làm chủ có phải là tài sản chung của vợ chồng không?
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai thuộc về cơ quan nào? Khi có tranh chấp về đất đai thì kiện ở đâu?