Học từ vựng qua hình ảnh
The Stonewall Inn
Interview Vampire Daily
taylor price
Claire Keane

PR's Tumblrdome

Discoholic 🪩
Phantogram Three
todays bird
cherry valley forever
🪼
No title available

ellievsbear
Cosimo Galluzzi
Sade Olutola
sheepfilms

bliss lane
Lint Roller? I Barely Know Her
RMH
art blog(derogatory)
Cosmic Funnies
seen from Venezuela

seen from Malaysia

seen from Vietnam
seen from United States
seen from Ecuador
seen from Türkiye

seen from Malaysia
seen from Colombia
seen from United States
seen from Malaysia

seen from United States

seen from United States

seen from United Kingdom

seen from Malaysia
seen from Sweden

seen from United States
seen from United States
seen from Mexico

seen from United States
seen from Germany
@tiengtrunganhduong
Học từ vựng qua hình ảnh
Khi học tiếng Trung, ngoài phát âm chuẩn, việc nắm được ngữ điệu khi giao tiếp, sẽ giúp chúng ta nói được tiếng Trung tự nhiên như người bản địa
Ngữ điệu trong tiếng Trung giao tiếp chính là sự thay đổi của ngữ âm khi giao tiếp, bao gồm trọng âm, tiết tấu, nhịp điệu, cách ngắt nghỉ trong câu. Ngữ điệu trong giao tiếp giúp người nói bày tỏ tư tưởng, tình cảm và thái độ. Khi học tiếng Trung, ngoài phát âm chuẩn, chúng ta cần nắm được ngữ điệu khi giao tiếp, sẽ giúp chúng ta nói được tiếng Trung tự nhiên như người bản địa
Giáo trình Hán ngữ 6 (bài 15): Sau khi bị thương 受伤以后 Shòushāng yǐhòu
Tự học tiếng Trung theo giáo trình Hán ngữ quyển 6 phiên bản mới (bài 15): 受伤以后 Shòushāng yǐhòu: Sau khi bị thương === Tài liệu học tập: Tải file pdf và mp3 giáo trình Hán ngữ 6 tại: http://bit.ly/2OcQbwc Tiếng Trung chủ đề bạn bè: http://bit.ly/2Ojzov9 Tiếng Trung chủ đề sức khỏe: http://bit.ly/2LtCsk5 Tiếng Trung về đời sống sinh viên: http://bit.ly/2Jrsbrg Từ vựng và mẫu câu tiếng Trung khi đi khám bệnh: http://bit.ly/2lI6jNI Từ vựng tiếng Trung chủ đề bệnh viện: https://bit.ly/2ZvFld2 214 bộ thủ tiếng Trung: http://bit.ly/2E2VRbM Cách học 214 bộ thủ: http://bit.ly/2T5EbQs
Học tiếng Trung theo giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa (bài 32): 你的钱包忘在这儿了 Nǐ de qiánbāo wàng zài zhèrle: Ví tiền của bạn bỏ quên ở đây === Link tải pdf và mp3 giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa: http://bit.ly/2ZjuUpB === Các bài học bổ trợ: Cách mua các loại vé trong tiếng Trung: http://bit.ly/2HER0xV Từ vựng tiếng Trung về du lịch: http://bit.ly/2NR4Al3 Tiếng Trung chủ đề trên máy bay: http://bit.ly/2ubb9U2 Cách nói thời gian trong tiếng Trung: http://bit.ly/2woYZeq Cách phát âm tiếng Trung chuẩn: http://bit.ly/2tv6FqH 10 quy tắc vàng trong phát âm tiếng Trung: http://bit.ly/2V2xdwG 214 bộ thủ: http://bit.ly/2LRECOF Cách học 214 bộ thủ: http://bit.ly/2T5EbQs
Learn Chinese Words Faster is the must-have app for all Mandarin Chinese Learners who want to memorize Chinese Vocabulary faster. Users will learn from 4 to 16 new words daily and repeat each word at the suitable moments which are calculated automatically. Learn Chinese Words Faster supports learning Chinese from ENGLISH AND VIETNAMESE With more than 8000 popular Chinese vocabularies organized by common topics in daily life and by levels from basic to advanced, you will feel your miraculous progress later when experiencing Learn Chinese Words Faster. Some Chinese vocabulary topics in the app include: HSK1 HSK2 HSK3 HSK4 HSK5 HSK6 500 basic characters Adjectives Verbs Family Animals Love and Romance Human body Vegetables Transportation Factories HanYu JiaoCheng - DiYiCe Shang HanYu JiaoCheng - DiYiCe Xia HanYu JiaoCheng - DiErCe Shang HanYu JiaoCheng - DiErCe Xia HanYu JiaoCheng - DiSanCe Shang HanYu JiaoCheng - DiSanCe Xia Kitchen Jobs School and University 500 frequently compound words Construction Living home Ceremonies Accouting Hospital Company Facilities
Kính lão đắc thọ nghĩa là nếu chúng ta tôn trọng, yêu thương người già thì sau này khi chúng ta già đi sẽ sống lâu, sống khỏe và được lớp trẻ tôn trọng yêu thương
Chúng ta cùng tìm hiểu về ý nghĩa, cách sử dụng của thành ngữ kính lão đắc thọ 敬老得寿 jìng lǎo dé shòu hay 敬老得老 jìng lǎo dé lǎo nhé!
1. Ý nghĩa 2. Cách vận dụng 3. Thành ngữ tương tự
1. Ý nghĩa
Kính lão đắc thọ là gì? Trong tiếng Trung chúng ta có thể sử dụng hai thành ngữ 敬老得寿 jìng lǎo dé shòu hoặc 敬老得老 jìng lǎo dé lǎo để diễn đạt ý kính lão đắc thọ.
Giải thích ý nghĩa thành ngữ kính lão đắc thọ 敬老得寿 jìng lǎo dé shòu và 敬老得老 jìng lǎo dé lǎo
- Kính 敬 jìng:từ 敬 jìng trong 尊敬 zūnjìng tôn trọng, có nghĩa là tôn trọng kính trọng ai đó. Thường dùng để chỉ trưởng bối hoặc những người ở địa vị cao hơn người nói, ví dụ như người già, cấp trên hay giao viên. - Lão 老 lǎo:có nghĩa là già, ở đây chỉ người già, người cao tuổi - Đắc 得 dé:得 dé trong 得到 dé dào đạt được, có nghĩa là đạt được, có được một điều gì đó. - Thọ 寿 shòu :寿 shòu trong 寿命 shòumìng tuổi thọ từ thọ ý chỉ tuổi, trong câu thành ngữ 敬老得寿, từ 寿 ý nói 长寿 cháng shòu trường thọ. - 老:từ 老 thứ 2 trong thành ngữ 敬老得老 có ý nghĩa tương tự từ 寿, chỉ trường thọ, sâu lâu.
Tự học tiếng Trung theo giáo trình Hán ngữ quyển 5 phiên bản mới (bài 8): 恋爱故事 Liàn’ài gùshì: Câu chuyện tình yêu
===
Tài liệu học tập:
Tải file pdf và mp3 giáo trình Hán ngữ 5 tại: http://bit.ly/2OcQbwc
Những câu nói bất hủ trong tình yêu bằng tiếng Trung: http://bit.ly/2LelTHT
Từ vựng tiếng Trung chủ đề tình yêu: http://bit.ly/2ticXKD
Cách gọi người yêu trong tiếng Trung: http://bit.ly/2NpIfH3
Học tiếng Trung cơ bản: http://bit.ly/2RRMspB
Học tiếng Trung online: https://bit.ly/2Usb2lb
Bảng chữ cái tiếng Trung: http://bit.ly/2IyKABV
Tuyển tập đề thi HSK online: http://bit.ly/2JbEC9A
Từ vựng tiếng Trung về các thiên hướng tình dục 性取向 xìng qǔxiàng sexual orientation
sexual orientation -性取向 - xìng qǔxiàng : thiên hướng tình dục Asexual - 无性恋 - wúxìng liàn: Vô tính (không bị hấp dẫn hay ít quan tâm đến hoạt động tình dục) Bisexual - 双性恋 - shuāng xìng liàn: Song tính luyến ái, lưỡng giới tính (Có tình cảm và tình dục với cả người cùng giới và khác giới với mình) Heterosexual - 异性恋 - yìxìng liàn: Dị tính luyến ái (tình dục với người khác giới, phần lớn mọi người thuộc nhóm này) Homosexual - 同性恋 - tóngxìngliàn: Đồng tính luyến ái, tình dục đồng giới (Có tình cảm, tình dục với người cùng giới với mình) Lesbian - 女同性恋 - nǚ tóngxìngliàn: tình dục đồng giới nữ Gay - 男同性恋 - nán tóngxìngliàn: tình dục đồng giới nam Non-heterosexual - 非异性恋 - fēi yìxìng liàn: Song tính luyến ái Pansexual - 泛性恋 - fàn xìng liàn: Toàn tính luyến ái (giới tính nào cũng yêu được) Polysexual - 多性恋 - duō xìng liàn: Đa tính luyến ái (chỉ những người bị hấp dẫn tình dục bởi hơn một giới tính)
Vô ngã vô ưu 无我无忧 wú wǒ wú yōu nghĩa là không có cái tôi quá cao thì con người sẽ không ưu phiền, đau khổ
无 wú vô: tức là không, không có, không tồn tại 我 wǒ ngã: tức là bản ngã, là cái tôi, là bản thân 忧 yōu ưu: 忧愁 yōuchóu ưu phiền, ưu sầu. Tức là chữ ưu này có chỉ sự buồn đau, đau khổ.
Vô ngã vô ưu 无我无忧 wú wǒ wú yōu nghĩa là không có cái tôi quá cao thì con người sẽ không ưu phiền, đau khổ.
Đức năng tức là phúc đức, cái nhân việc tốt mà mình gieo hằng ngày tích lại thành trái ngọt gọi là đức
Đức năng tức là phúc đức, cái nhân việc tốt mà mình gieo hằng ngày tích lại thành trái ngọt gọi là đức. Đức năng chính là chỉ đức độ, chỉ việc tốt hằng ngày, tình yêu thương giữa người với người, giữa người với động vật với thiên nhiên. Có đức tức là có đạo đức tốt đẹp, nhân ái, lương thiện.
Số ở đây là số phận, số mệnh. Là cái đã được quyết định sẵn khi con người ra đời.
Đức năng thắng số 德能胜数 dé néng shèng shù có thể hiểu là cái phúc đức thắng số phận có thể thay đổi được vận mệnh
Virus Corona tiếng Trung là gì? Học tiếng Trung qua chủ đề về dịch nCoV 新型冠状病毒 xīn xíng guànzhuàng bìngdú
I. Từ vựng về tên bệnh dịch nCoV
1. 新型冠状病毒 xīn xíng guànzhuàng bìngdú: Virus Novel Corona (viết tắt là nCoV) 2. 2019新型冠状病毒 2019 xīn xíng guànzhuàng bìngdú: 2019-nCoV 3. 武汉冠状病毒 wǔhàn guànzhuàng bìngdú: virus Vũ Hán (virus Corona) 4. 新型肺炎 xīn xíng fèi yán: bệnh viêm phổi cấp mới 5. 新冠肺炎 xīn guàn fèi yán: bệnh viêm phổi cấp mới 6. 疫病 yìbìng: dịch bệnh 7. 人传人 rén chuán rén: truyền từ người sang người 8. 感染 gǎnrǎn: bị truyền nhiễm 9. 传染 chuánrǎn: truyền nhiễm 10. 传染病 chuánrǎn bìng: bệnh truyền nhiễm
II. Triệu chứng bệnh
11. 症状 zhèngzhuàng: triệu chứng 12. 胸闷咳嗽 xiōngmèn késou: ho kèm theo tức ngực 13. 发烧 fāshāo: sốt 14. 呼吸困难 xīhū kùnnán: khó thở 15. 头痛 Tóutòng: Đau đầu 16. 鼻子疼 Bízi téng: đau nhức mũi 17. 神志不清 Shénzhì bù qīng: Đầu óc không tỉnh táo 18. 全身乏力 quán shēn fá lì: toàn thân mệt mỏi 19. 关节酸痛 guān jié suān tòng: các khớp xương đau nhức 20. 腹胀 fùzhàng: đầy hơi 21. 心慌胸闷 xīn huǎng xiōngmèn: tức ngực tim đập mạnh
Tự học tiếng Trung theo giáo trình Hán ngữ quyển 3 (bài 6): 我是跟旅游团⼀起来的 Wǒ shì gēn lǚyóu tuán yī qǐlái de: Tôi đến cùng đoàn du lịch === Xem thêm các bài trong giáo trình Hán ngữ 3 phiên bản mới: Bài 1 giáo trình Hán ngữ 3: https://youtu.be/0TH_Z8bJVB8 Bài 2 giáo trình Hán ngữ 3: https://youtu.be/PxEwEDVw_os Bài 3 giáo trình Hán ngữ 3: https://youtu.be/_KeJsTQFWFg Bài 4 giáo trình Hán ngữ 3: https://youtu.be/ZnAfcMaQOjc Bài 5 giáo trình Hán ngữ 3: https://youtu.be/kIVTunfills
Các từ vựng và mẫu câu tiếng Trung giao tiếp tại bệnh viện, mô tả triệu chứng bệnh bằng tiếng Trung cũng như các câu tiếng Trung bác sỹ thường sử dụng khi thăm, khám, chữa bệnh.
Từ vựng và mẫu câu tiếng Trung khi đi khám bệnh
Bạn đã biết trao đổi bằng tiếng Trung trong tình huống cần phải đi khám bệnh chưa. Tiếng Trung giao tiếp khi đi khám bệnh tại bệnh viện là một chủ đề rất hữu ích trong cuộc sống khi bạn sinh sống và làm việc trong môi trường sử dụng tiếng Trung. Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ học về các từ vựng và mẫu câu tiếng Trung giao tiếp tại bệnh viện, mô tả triệu chứng bệnh bằng tiếng Trung cũng như các câu tiếng Trung bác sỹ thường sử dụng khi thăm, khám, chữa bệnh.
Phương pháp chữa trị trong tiếng Trung Từ vựng tiếng Trung chủ đề bệnh viện Dụng cụ y tế trong tiếng Trung Từ vựng tiếng Trung chủ đề bệnh tật Các loại thuốc trong tiếng Trung Các vị thuốc bắc trong tiếng Trung
Tại quầy lễ tân, hay nơi đón tiếp của bệnh viện
1. 我想要看医生 wǒ xiǎng yào kàn yī shēng: Tôi muốn đi khám bệnh 2. 你有预约吗? nǐ yǒu yù yuē má ?: Bạn có hẹn trước không? 3. 我想要预约……医生 wǒ xiǎng yào yù yuē … … yī shēng: Tôi muốn hẹn khám bác sĩ…… 4. 你有没有私人医疗保险? nǐ yǒu méi yǒu sī rén yī liáo bǎo xiǎn ?: Bạn có bảo hiểm y tế không?
Trao đổi về các triệu chứng bệnh trong tiếng Trung
5. 你有什么症状? nǐ yǒu shí me zhèng zhuàng ?: Bạn có triệu chứng bệnh thế nào? 6. 我一直感觉难受 wǒ yī zhí gǎn jué nán shòu: Tôi luôn thấy khó ở 7. 我一直头痛 wǒ yī zhí tóu tòng: Tôi hay đau đầu 8. 我总是流鼻涕。 Wǒ zǒng shì liú bítì.: Tôi luôn bị sổ mũi. 9. 我拉肚子了 wǒ lā dù zǐ liǎo: tôi bị tiêu chảy 10. 我便秘了 wǒ biàn mì liǎo: Tôi bị táo bón 11. 我有个肿块 wǒ yǒu gè zhǒng kuài: Tôi có một khối u 12. 我有点呼吸困难 wǒ yǒu diǎn hū xī kùn nán: Tôi hơi khó thở 13. 我觉得很累 wǒ jué dé hěn léi: Tôi thấy rất mệt 14. 我很难入睡 wǒ hěn nán rù shuì: Tôi rất khó vào giấc 15. 你这样的状况持续多久了? nǐ zhè yàng dí zhuàng kuàng chí xù duō jiǔ liǎo ?: Tình trạng này kéo dài bao lâu rồi?
10 mỹ nhân nhan sắc chim sa cá lặn, nghiêng nước nghiêng thành trong lịch sử Trung Quốc
Mỹ nữ trong lịch sử Trung Quốc 中国古代美人 zhōngguó gǔdài měirén
Chắc hẳn là các bạn đã từng nghe đến “tứ đại mỹ nữ” của Trung Quốc. Thật vậy, trong lịch sử Trung Quốc không chỉ có “tứ đại mỹ nữ” mà còn rất nhiều các mỹ nhân khác với nhan sắc nghiêng nước nghiêng thành, thậm chí nhan sắc của họ còn khiến cho các bậc thiên tử thời ấy si mê đến độ bỏ bê triều chính. Cùng Tiếng Trung Ánh Dương tìm hiểu xem họ là ai nhé
Tên tiếng Trung đẹp cho con gái Tên tiếng Trung
1. 西施 xīshī Tây Thi
Tây Thi hay còn có cái tên khác là Tây Tử, là một trong 四大美人 sì dà měi rén tứ đại mỹ nhân của Trung Quốc. Nàng sống ở thời Xuân Thu, người nước Việt, làm nghề dệt vải trên núi Trữ La. Người ta thường dùng cụm từ 西施沉鱼 xīshī chén yú Tây Thi trầm ngư để miêu tả về vẻ đẹp của nàng. Có nghĩa là vẻ đẹp của nàng khi nàng soi bóng dưới sông khiến cá cũng phải si mê đến độ quên bơi và lặn xuống.
2. 昭君 zhāo jūn Chiêu Quân
Vương Chiêu Quân có tên thật là Vương Tường là một trong tứ đại mĩ nữ, sống ở thời nhà Tây Hán, là con của một gia đình thường dân. Nhan sắc của nàng có thể nói là 昭君落雁 zhāo jūn luò yàn Chiêu Quân lạc nhạn, có nghĩa là vẻ đẹp của nàng làm cho chim nhạn say mê ngắm nhìn đến mức quên bay nên rơi mất. Nàng cũng thông thạo cầm kì thi họa.
Học từ vựng tiếng Trung siêu tốc là ứng dụng hữu ích cho tất cả những người học tiếng Trung phổ thông muốn ghi nhớ từ vựng tiếng Trung nhanh hơn
https://play.google.com/store/apps/details?id=com.ttad.LearnChineseVocabulary
Learn Chinese Words Faster is the must-have app for all Mandarin Chinese Learners who want to memorize Chinese Vocabulary faster. Users will learn from 4 to 16 new words daily and repeat each word at the suitable moments which are calculated automatically. Learn Chinese Words Faster supports learning Chinese from ENGLISH AND VIETNAMESE With more than 8000 popular Chinese vocabularies organized by common topics in daily life and by levels from basic to advanced, you will feel your miraculous progress later when experiencing Learn Chinese Words Faster. Some Chinese vocabulary topics in the app include: HSK1 HSK2 HSK3 HSK4 HSK5 HSK6 500 basic characters Adjectives Verbs Family Animals Love and Romance Human body Vegetables Transportation Factories HanYu JiaoCheng - DiYiCe Shang HanYu JiaoCheng - DiYiCe Xia HanYu JiaoCheng - DiErCe Shang HanYu JiaoCheng - DiErCe Xia HanYu JiaoCheng - DiSanCe Shang HanYu JiaoCheng - DiSanCe Xia Kitchen Jobs School and University 500 frequently compound words Construction Living home Ceremonies Accouting Hospital Company Facilities
Trong tiếng Trung có rất nhiều chữ mà khi dịch ra tiếng Việt đều có nghĩa là tài, nhưng trong phạm vi của bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu hai chữ tài đó là 才 cái tài và 财 cái tài. Chúng ta cùng tìm hiểu xem hai chữ tài này khác nhau ở chỗ nào.
• Chữ tài才 cái: Tài trong tài năng, tài nghệ
Chữ tài này trong chữ Hán phổn thể rất phức tạp, nhưng trong tiếng Hán hiện đại nó được đơn giản hóa đi, khá là dễ nhớ chỉ gồm có ba nét đơn giản. Chữ tài này có 2 ý nghĩa chính đó là tài trong 才能 cáinéng tài năng, 才艺 cáiyì tài nghệ, 才德 cáidé tài đức, 才人 cáirén tài nhân, và nghĩa thứ hai là vừa mới, mới, cách đây không lâu.
• Chữ tài 财 cái: Tài trong tiền tài, tài sản
Chữ tài này có cách viết phức tạp hơn một chút. gồm hai bộ phận: 贝 bèi bộ bối để lấy nghĩa và 才 cái chữ tài để lấy âm. Bộ bối có nghĩa là cái gì đó rất quý giá, giá trị, thường liên quan đến tiền bạc, tài sản. Bộ bối được dùng để lấy nghĩa, như vậy chữ 财 cái tài này có nghĩa là tiền tài, tiền của, tiền bạc, của cải. Chính vì ý nghĩa này mà trong kinh doanh họ thường tặng nhau tranh thư pháp chữ tài để chúc nhau làm ăn tốt, nhiều tiền nhiều của.
Hay trên những chú mèo thần tài, hoặc những ông thần tài được đặt trong các tiệm quần áo, tiệm ăn uống, tiệm tóc hay các tiệm kinh doanh khác cũng xuất hiện chữ tài này với mong ước tiền tài vào nhà.
Trong phim cổ trang Trung Quốc chúng ta thường gặp câu nói Trọng nghĩa khinh tài, tiếng Trung được viết là 重义轻财, zhòng yì qīng cái. Ý nghĩa của câu nói trọng nghĩa khinh tài nghĩa là nhấn mạnh tới việc coi trọng nghĩa khí, coi trọng tình nghĩa và coi thường tiền tài, tiền bạc.
Cách sử dụng tiêu biểu của hai động từ 上 shàng và 下 xià trong tiếng Trung
Hai động từ 上 shàng, 下 xià có thể nói là hai đại động từ trong tiếng Trung không chỉ vì nó thông dụng, được sử dụng hằng ngày mà còn bởi vì nó có rất nhiều cách sử dụng. Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểm một vài cách sử dụng tiêu biểu của hai động từ 上 shàng,下 xià này nhé!
Những cách sử dụng 上 shàng và 下 xià trong tiếng Trung bao gồm:
1. Dùng để chỉ thời gian 2. Dùng để chỉ phương hướng 3. Dùng để chỉ động tác lên xuống 4. Dùng để chỉ cấp độ 5. Chỉ sự bắt đầu hay kết thúc 6. Dùng làm bổ ngữ xu hướng
1. Dùng để chỉ thời gian
Động từ 上 shàng, 下 xià được kết hợp với từ chỉ thời gian 星期 xīngqī tuần, 月 yuè tháng để chỉ các mốc thời gian. 上 chỉ ( thời gian) trước, lần trước, 下 ( thời gian) sau, lần sau.
上个星期 shàng gē xīngqī: tuần trước 下个星期 xià gē xīngqī: tuần sau 上个月 shàng gē yuè: tháng trước 下个月 xià gē yuè: tháng sau 上次 shàng cì: lần trước 下次 xià cì: lần sau
上个星期我回老家看姥姥。 Shàng gē xīngqī wǒ huí lǎojiā kàn lǎolao Tuần trước tôi về quê thăm bà ngoại.
下个月他去中国留学。 Xià gē yuè tā qù zhōngguó liúxué Tháng sau anh ấy sẽ đi Trung Quốc du học.
上次你借我钱还没还给我。 Shàng cì nǐ jiè wǒ qián hái méi huán gěi wǒ. Lần trước bạn mượn tôi tiền vẫn chưa trả.
对不起, 我错了, 下次不会这样做。 Duì bù qǐ, wǒ cuò le, xià cì bú huì zhèyàng zuò. Xin lỗi, tôi sai rồi, lần sau sẽ không làm như vậy nữa.
Tuy nhiên để nói năm trước và năm sau chúng ta sẽ không nói là 上年 shàng nián hay 下年 xià nián mà sẽ nói là 去年 qù nián và 明年 míngnián
2. Chỉ phương hướng
Vị trí+上 Shàng chỉ vị trí trên, vị trí + 下 xià chỉ vị trí dưới.
楼上 lóu shàng Trên lầu, 楼下 lóu xià dưới lầu 车上 chē shàng Trên xe, 车下 chē xià dưới xe
我在楼上。 Wǒ zài lóu shàng Tôi ở trên lầu.
车上人很多。 Chē shàng rén hěn duō. Trên xe có rất nhiều người.
3. Chỉ động tác lên xuống
上 Shàng là lên, 下 xià là xuống
上车 shàng chē lên xe, 下车 xià chē xuống xe 上楼 shàng lóu lên lầu, 下楼 xià lóu xuống lầu
你上楼吧, 他在楼上。 Nǐ shàng lóu ba, tā zài lóu shàng . Cháu lên lầu đi, nó đang ở trên lầu đấy.
上车吧, 过一会没有车的。 Shàng chē ba, guò yíhuì méi yǒu chē de Lên xe đi, lát nữa sẽ không còn xe đâu.
4. Chỉ cấp độ
上 Shàng là mức độ cao, tốt, ở trên, 下 xià cấp dưới
上级 shàng jí cấp trên, 下级 xià jí cấp dưới 上等 shàng děng thượng đẳng, hảo hạng, 下等 xià děng hạ đẳng
下级要尊重上级。 Xià jí yào zūnzhòng shàngjí Cấp dưới phải tôn trọng cấp trên.
这是上等货。 Zhè shì shàng děng huò Đây là hàng hảo hạng.