Quy trình sản xuất túi ni lông và máy móc cần thiết
Túi ni lông là loại túi được sản xuất từ các hạt nhựa PE, PP và chất phụ gia. Túi nilon được sử dụng phổ biến trong việc chứa đựng, bao bì, đóng gói và bảo quản sản phẩm hàng hóa hiện nay. Công ty bao bì sở sản xuất túi ni lông tại hà nội uy tín và chất lượng.
Xem : ban cac loai tui nhua
1. Nguyên liệu sản xuất túi ni lông
Nguyên liệu sản xuất túi nilon chủ yếu được làm từ hạt nhựa tổng hợp từ dầu mỏ là nhựa polyetilen (PE) và polypropilen (PP) cùng một vài phụ gia khác.
Với mỗi nguyên liệu sản xuất khác nhau thì đặc tính của túi ni lông thành phẩm cũng khác nhau.
PE (viết tắt của Polyetylen), đây là một loại hạt nhựa dẻo, có cấu trúc tinh thể biến thiên. Với tính chất chống dẫn điện, chống dẫn nhiệt và chống thấm nước, hạt nhựa PE có màu trắng trong nhưng tuỳ vào từng nhu cầu và ứng dụng mà hạt nhựa sẽ được thêm màu khác nhau.
Trong các loại nhựa nguyên sinh hiện nay, hạt nhựa PE chính là một trong những nguyên liệu an toàn nhất. Hằng năm, trên 60 triệu tấn nhựa PE đã được tiêu thụ, phần lớn trong số đó được dùng để sản xuất bao bì nhựa. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản về loại nhựa thông dụng này.
Hạt nhựa PE và các sản phẩm làm từ nhựa PE có thể được nhận biết bằng cảm quan: trong suốt, hơi có ánh mờ, bề mặt bóng láng và có tính mềm dẻo nhất định.
Hạt nhựa PE có thể được nhận biết bằng cảm quan
Loại nguyên liệu này chống thấm nước và hơi nước rất tốt. Tuy nhiên khả năng chống thấm khí O2, CO2, N2 và dầu mỡ thì lại kém.
Tuy nhựa PE có nhiệt độ nóng chảy cao (chịu được nhiệt dưới 230°C) nhưng chỉ trong thời gian ngắn.
Hạt nhựa PE không dẫn điện và cũng không dẫn nhiệt. Nó dễ bị căng phồng và hư hỏng khi tiếp xúc với tinh dầu thơm hoặc các chất tẩy
Nhựa PE được chia làm 8 loại tùy thuộc vào độ khâu mạch, khối lượng phân tử, tỷ trọng.
VLDPE có tỷ trọng rất thấp 0,880 – 0,915 g/cm³, có dạng mạch thẳng, mạch nhánh ngắn. Đây là một chất cô định hình, mềm dẻo, có độ dai tốt.
LDPE có tỷ trọng thấp 0,910 – 0,925 g/cm³ .
LLDPE có tỷ trọng thấp mạch thẳng 0,915 – 0,925 g/cm³.
MDPE có tỷ trọng trung bình 0,926 – 0,940 g/cm³.
HDPE có tỷ trọng cao 0.941 – 0,965 g/cm³.
UHMWPE có khối lượng phân tử cực cao từ 3,1 đến 5,67 triệu 0,935 – 0,930 g/cm³. Loại nhựa PE này thường có tính chất cứng.
HDXLPE tỷ trọng cao, và khâu mạch, được tổng hợp khi cho thêm các Peoxit.
Tuy đều thuộc họ PE nhưng mỗi loại nhựa PE lại có một công dụng khác nhau.
Chẳng hạn, nhựa VLDPE thường được dùng để sản xuất găng tay, màng co, bao bì bọc hàng hoặc được sử dụng như một thành phần tham gia quá trình biến đổi của chất dẻo khác.
Nhựa UHMWPE lại được sử dụng làm sợi và tấm lót thùng đạn vì tính chất vật lý cứng của nó. Trong khi nhựa HDXLPE là nguyên liệu chính để sản xuất màng nhựa, ống, dây và cáp điện.
Ngoài ra, hạt nhựa PE nói chung còn được dùng để sản xuất túi xách hoặc thùng nhựa với kích cỡ đa dạng, từ 1 đến 20 lít.
PE còn được dùng để sản xuất các loại nắp chai và chế tạo các thiết bị trong ngành hóa học.
Hạt Nhựa PP là gì ? PP là viết tắt của Polypropylen là một loại polymer là sản phẩm của phản ứng trùng hợp Propylen.
+ Polypropylene; Polypropene;
+ Polipropene 25 [USAN];Propene polymers;
+ Propylene polymers; 1-Propene homopolymer
a) Thuộc tính của hạt nhựa PP
Công thức phân tử: (C3H6)x
Tỷ trọng: PP vô định hình: 0.85 g/cm3
Độ bền kéo: 30 – 40 N/mm2
Độ dai va đập: 3.28 – 5.9 kJ/m2
Điểm nóng chảy : ~ 165 °C
b) Đặc tính của Hạt nhựa PP
Tính bền cơ học cao (bền xé và bền kéo đứt), khá cứng vững, không mềm dẻo như PE, không bị kéo giãn dài do đó được chế tạo thành sợi.
Đặc biệt khả năng bị xé rách dễ dàng khi có một vết cắt hoặc một vết thủng nhỏ.
Trong suốt, độ bóng bề mặt cao cho khả năng in ấn cao, nét in rõ.
PP không màu không mùi,không vị, không độc, cháy sáng với ngọn lửa màu xanh nhạt, có dòng chảy dẻo,
Mùi cháy gần giống mùi cao su, chịu được nhiệt độ cao hơn 100oC.
Tuy nhiên nhiệt độ hàn dán mí (thân) bao bì PP (140oC), cao so với PE – có thể gây chảy hư hỏng màng ghép cấu trúc bên ngoài, nên thường ít dùng PP làm lớp trong cùng.
Có tính chất chống thấm O2, hơi nước, dầu mỡ và các khí khác.
c) Ứng dụng của Hạt nhựa PP.
Dùng làm bao bì một lớp chứa đựng bảo quản thực phẩm , không yêu cầu chống oxy hóa một cách nghiêm nhặt.
Tạo thành sợi, dệt thành bao bì đựng lương thực, ngũ cốc có số lượng lớn.
PP được dùngsản xuất dạng màng phủ ngoài đối với màng nhiều lớp để tăng tính chống thấm khí, hơi nước.
Tạo khả năng in ấn cao, và dễ xé rách để mở bao bì (do có tạo sẵn một vết đứt) và tạo độ bóng cao cho bao bì.
2. Quy trình các bước sản xuất túi nilon
Tại các nhà máy, quy trình sản xuất túi ni lông được thực hiện nhờ hệ thống máy móc hiện đại, các bạn sẽ nhanh chóng có được thành phẩm của mình sau khi thực hiện các quy trình sau.
Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu khách hàng
Khách hàng gửi yêu cầu về sản phẩm, loại bao bì, màu sắc, kích thước, mẫu thiết kế (nếu có)… chúng tôi sẽ tư vấn và báo giá cho bạn.
Bước 2: Chuẩn bị hạt PE,PP
Hạt nhựa PE,PP thường có màu trắng tự nhiên, khi chuẩn bị quy trình sản xuất bao bì ni lông theo yêu cầu của khách hàng, chúng tôi sẽ chuẩn bị thêm hạt tạo màu để được các màu sắc khác nhau như: xanh, đỏ, tím, vàng…theo yêu cầu của các bạn.
Bước 3: Đùn, thổi màng và tạo cuộn ni lông
Hạt nhựa PE đã được chuẩn bị cùng các hạt tạo màu được đưa vào máy thổi, sau đó chúng được nấu chảy trong điều kiện được kiểm soát để khiến chúng nóng chảy và mềm dẻo. Tiếp đến chúng bị ép – đùn qua một khuôn dạng ống của máy thổi.
Bước 4: Cắt thành bao ni lông từ cuộn màng
Các cuộn màng ni lông tiếp tục được chuyển sang bộ phận cắt để tạo thành các bao ni lông riêng biệt từ các cuộn màng. Cơ chế hoạt động của các máy cắt bao ni lông là dùng nhiệt để tạo đáy và cắt miệng bằng một dao dạng thanh hoặc hình dạng tuỳ chỉnh phù hợp.
Bước 5: In bao bì ni lông
Các bao ni lông được chuyển qua bộ phận máy in. Phụ thuộc theo bản thiết kế cùng số màu in và số lượng túi in… mà công đoạn này sẽ được xử lý bằng kỹ thuật in khác nhau.
Ở này bao gồm các công đoạn như: Cắt, đánh dấu, gấp nếp, dập quai…
Với lợi thế là xưởng in bao bì ni lông, chúng tôi đảm bảo chất lượng trên từng sản phẩm, thời gian in nhanh chóng, giao hàng chỉ trong vài ngày.
3. Dây chuyền sản xuất in túi ni lông
Các sản phẩm túi ni lông tại nhà máy Bao bì đều được sản xuất dựa trên dây chuyền công nghệ hiện đại, với 2 công nghệ in túi ni lông chính đó là in ống đồng và in lưới.
3.1 Công nghệ in ống đồng
In ống đồng hay còn gọi là in trục, đây là kỹ thuật in ấn hiện đại, thường dùng để in túi ni lông số lượng túi lớn, chi tiết in nhiều và mức độ khó.
Với kỹ thuật in túi ni lông này, toàn bộ chi tiết được in lên một trục ống đồng. Bản thiết kế sẽ được khắc chìm trên bề mặt trục và sẽ in trực tiếp lên bề mặt túi ni lông sau khi thổi màng.
>> Ưu điểm của của phương pháp in ống đồng này là:
Có thể in hình ảnh, logo lớn hoặc các họa tiết nghệ thuật.
Cho độ sắc nét cao, chính xác đồng đều gần như tuyệt đối
Có thể in được hầu hết các loại túi nilon ( hai quai và đục lỗ ) với độ dày mỏng khác nhau vẫn cho độ sắc nét tốt.
khó cao. Có thể in hình ảnh - logo lớn, hoặc các hoạ tiết nghệ thuật. In túi nilon bằng ống đồng cho độ sắc nét cao, chính xác đồng đều gần như tuyệt đối. Kỹ thuận in ống đồng cũng.
3.2 Công nghệ in lưới (in lụa)
Nếu khách hàng cần đặt in túi ni lông theo yêu cầu với số lượng ít và không đòi hỏi nhiều chi tiết khó hoặc chỉ cần 1 màu thì nên sử dụng công nghê in lưới.
Kỹ thuật in lưới là phương pháp in ấn dựa trên khuôn in làm bằng tơ lụa và thực hiện theo nguyên lý giống như mực in dầu trên giấy nến, khi đó một phần mực in được thấm qua lưới in và đổ lên vật liệu in vì trước đó, còn một số mắt lưới khác đã được bịt kín bởi hóa chất chuyên dùng.
Kỹ thuật này không chỉ sử dụng in trên chất liệu nilon mà chúng ta có thể in trên giấy để in hộp giấy cao cấp, in trên vải, in trên kim loại, trên gỗ,…
Cả hai loại hình in túi ni lông trên đều có thể được ứng dụng để in trên màng nhôm, màng co, màng mỏng LDPE, PE, HDPE, PP, BOPP, PET. Tùy vào mục đích in ấn và nhu cầu của khách hàng, dựa số lượng in ấn cũng nhu cầu thẩm mỹ để lựa chọn công nghệ in túi ni lông thích hợp.
In offset là công nghệ in sử dụng các tấm cao su (hay còn gọi là tấm offset) đã được lăn qua mực để in lên bao bì. Các lớp mực sẽ chồng từng lớp để tạo thành màu mực hoàn chỉnh.
Công nghệ in offset thường in số lượng lớn, chất liệu ấn phẩm in cực kỳ cao, màu sắc sắc nét, đúng màu thiết kế tờ rơi, thông tin trên tờ rơi rõ ràng, bền màu. Thời gian hoàn thành các bản in nhanh. Tiết kiệm chi phí rất nhiều nếu như in với số lượng lớn.