Chỉ 5 phút thôi, nhưng rất nhiều người chơi thể thao bỏ qua phần quan trọng này. Dù cho trong thâm tâm họ luôn muốn hồi phục thật nhanh sau những buổi tập của mình...
will byers stan first human second

PR's Tumblrdome

#extradirty

No title available
almost home
Xuebing Du
art blog(derogatory)
🪼
Three Goblin Art
trying on a metaphor

roma★
$LAYYYTER

Andulka
occasionally subtle
let's talk about Bridgerton tea, my ask is open

tannertan36
we're not kids anymore.

Product Placement

Discoholic 🪩
No title available
seen from Japan

seen from United States
seen from Israel
seen from United States

seen from United States
seen from South Korea
seen from United States
seen from United States

seen from Canada
seen from Germany
seen from Türkiye

seen from T1
seen from Germany
seen from United Kingdom

seen from United Kingdom
seen from Australia
seen from France

seen from Canada

seen from United States
seen from United States
@9isbalance
Chỉ 5 phút thôi, nhưng rất nhiều người chơi thể thao bỏ qua phần quan trọng này. Dù cho trong thâm tâm họ luôn muốn hồi phục thật nhanh sau những buổi tập của mình...
Muốn phục hồi nhanh hơn?
Kết thúc mỗi buổi tập với bài tập thả lỏng…
Chủ động điều hòa nhịp thở (1 phút) *Thở chậm qua mũi và thở ra qua miệng.
Foam Rolling (2 phút) *Lăn những nhóm cơ làm việc nhiều trong buổi tập.
Giãn cơ tĩnh (Static Stretching) (2 phút) *Giữ cơ bắp ở trạng thái căng nhất có thể.
Thả lỏng tốt hơn = Phục hồi tốt hơn.
ĐIỀU TRỊ BỆNH GAN
Huyệt Tỳ thũng 1 phối huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng và Kỳ hoàng).
HUYỆT TỲ THŨNG 1 (脾腫一穴)
Vị trí: Phía lòng bàn tay, chính giữa đốt thứ hai ngón giữa xuống 2,5 phân. Tức huyệt Hoả tinh hạ xuống 2,5 phân. (Tham khảo thêm cách xác định 2 huyệt Tỳ thũng ở vị trí 1/3 chính giữa đốt thứ hai ngón giữa trên hình vẽ).
Giải phẫu: Bên cạnh, chính giữa có dây thần kinh gan ngón; liên quan kinh Tỳ, nhánh kinh Tâm.
Lấy huyệt: Bàn tay ngửa, chính giữa đốt thứ hai ngón giữa xuống 2,5 phân là huyệt.
Quy kinh: Nhập kinh Tỳ, Vị.
Tính huyệt: Điều lý tỳ vị, thông kinh hoạt lạc.
Chủ trị: Lá lách cứng, sưng lá lách, viêm gan, vị trường trướng khí, đau ngực, đau lưng, ngón chân tê đau nhức.
Cách châm: Kim 5 phân, châm thẳng 2-4 phân.
Cảm giác châm: Chướng đau, rát tại chỗ.
Ứng dụng: Có thể lấy huyệt hai tay.
Kinh nghiệm:
Thầy Đổng vì không công khai huyệt Hoả tinh, do đó cách lấy huyệt Tỳ thũng không giống cách của thầy Hồ, kỳ thực huyệt vị là như nhau. Huyệt Tỳ thũng cũng là vị trí chẩn đoán tạng Tỳ trong lòng bàn tay. Người tạng Tỳ có vấn đề đa số có biểu hiện, màu sắc bất thường ở lòng bàn tay hay ngón tay.
Huyệt Tỳ thũng 1, huyệt Tỳ thũng 2 lại thêm huyệt Hoả tinh hạ thành phép đảo mã.
Phối huyệt:
Điều trị bệnh gan: Huyệt Tỳ thũng 1 phối huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng và Kỳ hoàng).
Đầy hơi (Vị trường trướng khí): Huyệt Tỳ thũng 1 phối huyệt Tứ hoa, huyệt Hoả cúc, có hiệu quả.
Xơ gan: trước hết không được uống rượu.
Châm huyệt Thượng khúc, Thượng tam hoàng, Can môn, Trường môn.
Huyệt Tỳ thũng 1 phối huyệt Thượng tam hoàng, Trường môn, Tam trọng.
Viêm gan: Huyệt Tỳ thũng 1 phối huyệt Mộc viêm, Can điểm, Thượng tam hoàng, Can điểm, can viêm điểm ở tai.
Đầy hơi (Vị trướng khí):
Huyệt Tiêu tích (Nằm ở trung tâm của mũi, ngửa lên châm ngang), huyệt Tâm linh 1, huyệt Thổ linh, huyệt Thổ thuỷ 1, 2, 3.
Huyệt Tỳ thũng, huyệt Tứ hoa.
Tứ hoa, Môn kim, Linh cốt, Đại bạch.
Sưng lá lách:
Tỳ thũng, Tam trùng (tốt).
Thổ linh, Thổ xương.
Thổ xương, tam trọng.
BỆNH TIM (TÂM TẠNG TẬT BỆNH)
Huyệt Hoả tinh thượng, Hoả tinh hạ có thể phối huyệt Địa tông, huyệt Linh cốt, huyệt Đại bạch, huyệt Tâm linh 1, 2, 3 trị bệnh tim, hiệu quả rõ rệt.
HUYỆT HOẢ TINH HẠ (火星下穴)
Vị trí: Phía lòng bàn tay, chính giữa đốt thứ hai ngón giữa.
Giải phẫu: Bên cạnh có dây thần kinh gan ngón; liên quan nhánh kinh Tâm, Phế.
Lấy huyệt: Bàn tay ngửa, chính giữa đốt thứ hai ngón giữa là huyệt.
Quy kinh: Nhập hai kinh Tâm, Phế.
Tính huyệt: Sơ tâm điều khí, thư giãn ngực và cơ hoành.
Chủ trị: Chóng mặt (đầu vựng), đánh trống ngực (tâm quý), thở khò khè (tâm tạng tính suyễn tức), bệnh van tim (tâm tạng biện mạc chứng), đau ngực (hung thống), đau xương bả vai (kiên giáp cốt thống), ung thư phổi (phế nham), ung thư xương (đa phát tính cốt nham), đau hai chân (lưỡng thoái thống), Viêm quanh khớp vai (ngũ thập kiên), nấc (cách nghịch), loét dạ dày (vị hội dương), loét tá tràng (thập nhị chỉ trường hội dương).
Cách châm: Kim 5 phân, châm thẳng 2-3 phân.
Kinh nghiệm: Cặp huyệt Hoả tinh thượng, Hoả tinh hạ điều trị nấc cụt rất hiệu quả, trong lâm sàng có nhiều trường hợp nấc cụt sau khi châm ngay sau đó đã đỡ.
Thuyết minh:
Huyệt Hoả tinh thầy Đổng truyền chưa được công khai và thầy Hồ công bố.
Trên lâm sàng có thể châm 3 huyệt Hoả tinh thượng, Hoả tinh hạ, cùng điểm giữa nếp văn giữa đốt thứ nhất và thứ hai là một huyệt thành pháp đảo mã châm hiệu quả càng tốt hơn.
Ngón giữa chủ Tâm, các huyệt trên ngón giữa có thể trị bệnh Tâm.
Tâm, Phế cùng ở vùng này, do vậy huyệt có thể trị bệnh Tâm, lại cũng có thể trị bệnh Phế; trị bệnh Phế chủ yếu gia huyệt Linh cốt, Đại bạch.
Phối huyệt: Bệnh tim (Tâm tạng tật bệnh): Huyệt Hoả tinh thượng, Hoả tinh hạ có thể phối huyệt Địa tông, huyệt Linh cốt, huyệt Đại bạch, huyệt Tâm linh 1, 2, 3 trị bệnh tim, hiệu quả rõ rệt.
ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT TRỊ CHÓNG MẶT (ĐẦU VỰNG)
Châm huyệt Hoả tinh thượng phối huyệt Thần nhĩ.
HUYỆT HOẢ TINH THƯỢNG (火星上穴)
Vị trí: Phía lòng bàn tay, chính giữa đốt thứ nhất ngón giữa.
Giải phẫu: Bên cạnh có dây thần kinh gan ngón; liên quan nhánh kinh Tâm, Phế.
Lấy huyệt: Bàn tay ngửa, chính giữa đốt thứ nhất ngón giữa là huyệt.
Quy kinh: Nhập hai kinh Tâm, Phế.
Tính huyệt: Sơ tâm điều khí, thư giãn ngực và cơ hoành.
Chủ trị: Chóng mặt (đầu vựng), đánh trống ngực (tâm quý), thở khò khè (tâm tạng tính suyễn tức), bệnh van tim (tâm tạng biện mạc chứng), đau ngực (hung thống), đau xương bả vai (kiên giáp cốt thống), ung thư phổi (phế nham), ung thư xương (đa phát tính cốt nham), đau hai chân (lưỡng thoái thống), Viêm quanh khớp vai (ngũ thập kiên), nấc (cách nghịch), loét dạ dày (vị hội dương), loét tá tràng (thập nhị chỉ trường hội dương).
Cách châm: Kim 5 phân, châm thẳng 2-3 phân.
Cảm giác châm: Chướng đau, rát tại chỗ.
Ứng dụng: Có thể lấy huyệt hai tay.
Thuyết minh: Ngón giữa, phía lòng bàn tay là nơi khám bộ vị Tâm, do vậy là vị trí huyệt Hoả tinh thượng, Hoả tinh hạ và Tâm thường đều là những huyệt quan trọng để điều trị bệnh tim. Trong lâm sàng lấy các huyệt trên, phần lớn lại phối chủ yếu các huyệt Linh cốt, Đại bạch và nhiều huyệt khác, không những trị bệnh Tâm mà còn trị bệnh khác như ngực (hung), Phế.
Phối huyệt:
Chóng mặt (đầu vựng): Huyệt Hoả tinh thượng phối huyệt Thần nhĩ.
Ung thư phổi (phế nham): Huyệt Hoả tinh thượng phối huyệt Linh cốt, Đại bạch, Tam trọng, lại phối bất định huyệt; hoặc phối huyệt Linh cốt, Đại bạch, Tứ mã, gia bất định huyệt.
HUYỆT TÂM THƯỜNG 3 (心常三穴)
Vị trí: Phía lòng bàn tay, chính giữa đốt thứ nhất ngón giữa sang bên (phía ngón út) 3 phân, lên trêm 2,5 phân là huyệt.
Giải phẫu: Có dây thần kinh gan ngón; liên quan nhánh kinh Tâm, Phế.
Lấy huyệt: Bàn tay ngửa, chính giữa đốt thứ nhất ngón giữa sang bên (phía ngón út) 3 phân (huyệt Tâm thường 2) lên trên 2,5 phân là huyệt.
Quy kinh: Vào hai kinh Tâm, Phế.
Tính huyệt: Sơ Tâm khí, thanh Bào lạc, yên tinh thần.
Chủ trị: Giống huyệt Tâm thường 1, Tâm thường 2: Bệnh thấp khớp (Phong thấp tính tâm tạng bệnh), đánh trống ngực (tâm quý), đau thắt ngực (hiệp tâm chứng), nhồi máu cơ tim (tâm cơ ngạnh tắc), ung thư phổi (phế nham), lao phổi (phế kết hạch), đau ngực (hung thống).
Cách châm: Kim 5 phân, châm thẳng 2-4 phân, hoặc dùng kim tam lăng chích máu.
Cảm giác châm: Chướng đau tại chỗ.
Kinh nghiệm: Theo kinh nghiệm của thầy Hồ (胡師) huyệt Tâm thường 1, 2, 3 phối với huyệt Linh cốt, huyệt Đại bạch đặc hiệu trị ung thư phổi, phế khí thũng. Chính thầy Hồ đã dùng các huyệt trên để chữa trị cho sáu bệnh nhân bị ung thư phổi giai đoạn 2-3. Hơn nữa, thầy Hồ đã thấy sư phụ Đổng Cảnh Xương dùng các huyệt trên điều trị khỏi cho 12 người được chẩn đoán bệnh ung thư phổi.
Phối huyệt: - (1). Huyệt Tâm thường ít khi sử dụng riêng, thường được phối với huyệt Linh cốt, huyệt Đại bạch. - (2). Nhồi máu cơ tim: Trước chích huyết vùng Tâm, Phế ở sau lưng, và sau đó có thể lấy huyệt Tâm thường và huyệt Tâm linh. - (3). Huyệt Tâm thường không chỉ điều trị bệnh Tâm, mà còn điều trị bệnh Phế. Trị bệnh Phế có thể huyệt Tâm thường phối huyệt Linh cốt, huyệt Đại bạch, huyệt Tứ mã hiệu quả tốt. - (4). Phế khí thũng: Huyệt Tâm thường, huyệt Linh cốt, huyệt Đại bạch. - (5). Hung bộ bệnh biến (bệnh ngực): Gia huyệt Linh cốt, Đại bạch.
HUYỆT TÂM THƯỜNG 2 (心常二穴)
Vị trí: Phía lòng bàn tay, chính giữa đốt thứ nhất ngón giữa sang bên (phía ngón út) 3 phân là huyệt.
Giải phẫu: Có dây thần kinh gan ngón; liên quan nhánh kinh Tâm, Phế.
Lấy huyệt: Bàn tay ngửa, chính giữa đốt thứ nhất ngón giữa sang bên (phía ngón út) 3 phân là huyệt.
Quy kinh: Vào hai kinh Tâm, Phế.
Tính huyệt: Sơ Tâm khí, thanh Bào lạc, yên tinh thần.
Chủ trị: Bệnh thấp khớp (phong thấp tính tâm tạng bệnh), đánh trống ngực (tâm quý), đau thắt ngực (hiệp tâm chứng), nhồi máu cơ tim (tâm cơ ngạnh tắc), lao phổi (phế kết hạch), đau ngực (hung thống).
Cách châm: Kim 5 phân, châm thẳng 2-4 phân, hoặc dùng kim tam lăng chích máu.
Cảm giác châm: Đau chướng rát tại chỗ.
Ứng dụng: Lấy huyệt hai tay.
Kinh nghiệm: Huyệt Tâm thường trong tài liệu của thầy Đổng có 2 huyệt, thầy Hồ thêm một huyệt thành 3 huyệt. Huyệt Tâm thường trị hiệu quả chứng đánh trống ngực và nhịp tim nhanh, ngoài ra, nó có tác dụng đặc biệt đối với chứng phì đại tim mạn tính. Theo kinh nghiệm của tác giả Đổng thị kỳ huyệt, các huyệt Tâm linh 1, 2, 3 trong bộ vị Tam Tam (三三部位) điều trị bệnh tim, theo kinh nghiệm lâm sàng, hiệu quả tốt hơn huyệt Tâm thường.
Phối huyệt: - (1). Nhồi máu cơ tim (tâm cơ ngạnh tắc): Trước chích huyết khe đốt sống ngực 4, 5, sau lấy huyệt này cùng với huyệt Tâm linh, phối hợp chế độ ăn uống. - (2). Có thể châm 3 huyệt Tâm thường thành phép đảo mã. - (3) Đau ngực (hung thống): châm huyệt Tâm thường 2 phối huyệt Châu viên (珠圓).
HUYỆT TÂM THƯỜNG 1 (心常一穴)
Vị trí: Phía lòng bàn tay, chính giữa đốt thứ nhất ngón giữa sang bên (phía ngón út) xuống 2,5 phân là huyệt.
Giải phẫu: Có dây thần kinh gan ngón; liên quan kinh Tâm, nhánh kinh Phế.
Lấy huyệt: Bàn tay ngửa, chính giữa đốt thứ nhất ngón giữa sang bên (phía ngón út) xuống 2,5 phân là huyệt.
Quy kinh: Nhập 2 kinh Tâm, Phế.
Tính huyệt: Điều chỉnh Tâm an thần, sơ lý Tâm khí, thanh Tâm bào lạc.
Chủ trị: Bệnh thấp khớp (Phong thấp tính tâm tạng bệnh), đánh trống ngực (tâm quý), đau thắt ngực (hiệp tâm chứng), nhồi máu cơ tim (tâm cơ ngạnh tắc), ung thư phổi (phế nham), lao phổi (phế kết hạch).
Cách châm: Kim 5 phân, châm thẳng 2-4 phân, hoặc dùng kim tam lăng chích máu.
Cảm giác châm: Tại chỗ căng trước đau rát.
Ứng dụng: Lấy huyệt hai tay.
Kinh nghiệm: - (1). Huyệt Tâm thường, trong tài liệu châm cứu chính kinh kỳ huyệt học của thầy Đổng, vị trí của nó có 2 điểm ở đường ngoài đốt thứ nhất ngón giữa, nhưng huyệt ở các tài liệu về sau không giống; như theo hình đối chiếu, thầy Hồ đệ tử của thầy Đổng lại đính chính trung tâm đốt thứ nhất ra ngoài có 3 huyệt, thầy Đổng đã nói là không thể sửa. Trong tài liệu phần trình bày (ngôn) và hình vẽ không thống nhất, phòng sai lạc so với tác phẩm, mọi sự sao chép đều từ tài liệu gốc của thầy Đổng (chưa đính chính). “Dĩ ngoa truyền ngoa” (以訛傳訛: lời đồn đại không chính xác kế tiếp nhau truyền đi), “Thực cảm di hám” (實感遺憾: Chân thành không phải hối tiếc). - (2). Điều trị bệnh tâm: Rất hay dùng với huyệt Tâm linh ở tay, huyệt Thông quan, huyệt Thông sơn ở đùi, để trị bệnh tim, huyệt Tâm thường 1 có thể phối các huyệt ở trên lại thêm chích huyết khe xương đốt sống ngực 3, 4, 5, 6.
ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA MÙI CƠ THỂ
Dùng các huyệt: Vân bạch, Lý bạch + Thiên tông + Linh cốt, Đại bạch + Tứ mã + Hạ tam hoàng, theo tính huyệt chích máu.
ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA QUÁNG GÀ (DẠ MANH)
Châm các huyệt Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), Mộc chi, Thận quan, hiệu quả cao.
Châm huyệt Hạ tam hoàng (Thiên hoàng, Địa hoàng, Nhân hoàng), phối huyệt Thượng bạch, huyệt Phân bạch, có hiệu quả.
Châm huyệt Châu viên, phối huyệt Phụ khoa, hiệu quả cao.
Châm huyệt Dạ manh, đặc hiệu.
ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA NGHIẾN RĂNG
Châm huyệt Tứ hoa hạ.
ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT GIÚP BẢO VỆ MẮT
BỘ HUYỆT: huyệt Mộc, Trung bạch, Hạ bạch, Thận quan và Quang minh. Thường xuyên chà xát và dán hạt từ tính, bạn có thể đạt được hiệu quả phòng ngừa hoặc điều hòa đối với cận thị. - Huyệt Mộc: Kích thích huyệt đạo này khi mọi người tức giận có thể giúp cơn giận tan biến ngay lập tức, không giữ nó trong tâm trí cũng không trút sang người khác, phù hợp cho cha mẹ có thể không nổi cáu khi dạy con cái và nhẫn nhịn người già. - Huyệt Trung Bạch và huyệt Hạ bạch: Hai huyệt này là để điều hòa Can và Thận. Mắt và Can và Thận của chúng ta có mối quan hệ mật thiết, vì vậy kích thích hai huyệt này rất tốt cho mắt. - Huyệt Thận quan: Huyệt Thận quan có thể điều hòa Thận và Tỳ cùng một lúc để đảm bảo rằng cơ thể có đủ khí huyết và được chuyển tới mắt. Cách xác định huyệt Thận quan các tài liệu có khác nhau (xem hình). - Huyệt Quang Minh: Từ tên huyệt, thấy nó có thể điều chỉnh mắt. Điểm này có thể sơ Can, sáng mắt. Nó có tác dụng đối với đục thủy tinh thể, nhược thị, nhìn đôi, loạn thị và muỗi bay.
TẬP MẮT (1). Nhìn xa, gần 36 lần. (2). Nhìn sang hai bên phải, trái 36 lần. (3). Nhìn lên trên, xuống dưới 36 lần. (4). Nhìn vòng tròn mỗi chiều 18 lần. (5). Nháy mắt 36 lần. (6). Chà cho ấm tay, sau đó che mắt, chú ý làm ấm mắt bằng sức nóng của lòng bàn tay, nhưng không chạm vào mí mắt. Trong khi che mắt, tĩnh tâm và mắt bạn có thể đảo qua lại. Xoay mười tám lần từ sau ra trước, rồi quay mười tám lần từ trước ra sau.
HUYỆT MỘC 3 (木三穴)
Vị trí: Phía lòng bàn tay, chính giữa đốt thứ nhất ngón tay trỏ (huyệt Trung gian) vào cạnh trong 3 phân (là huyệt Mộc 2) lên 2,5 phân là huyệt.
Giải phẫu: Có dây thần kinh gan ngón; liên quan kinh Can.
Lấy huyệt: Bàn tay ngửa, huyệt Mộc 2 lên trên 2,5 phân là huyệt Mộc 3.
Quy kinh: Nhập 3 kinh Can, Vị, Phế.
Tính huyệt: Tả Can Đảm nhiệt, khai uất thông khiếu.
Chủ trị: Miệng đắng, tai ù; Can hoả vượng thịnh, tính nết nóng này, vai đau mỏi, hạ sườn phải đau, gáy căng đau, cholesterol cao, hông sườn đau, dạ dày chướng đau.
Cách châm: Kim 5 phân, châm thẳng 2-4 phân.
Cảm giác châm: Đau rát, căng tại chỗ.
Ứng dụng: các huyệt Mộc 1, Mộc 2, Mộc 3 trên lâm sàng có thể lấy 1-2 huyệt, dùng kim chích máu trị dạ dày chướng đau, đau sườn rất hiệu quả. Không kị châm hai tay.
Kinh nghiệm: Dựa vào kinh nghiệm trong tài liệu, huyệt Mộc có thể trị chảy nước mắt, khô mắt, riêng huyệt Mộc có thể chữa ngoại cảm phong tà không giải, da mẩn ngứa, vì huyệt này vào kinh Can, mắt thông với Can vì thế có thể trị các chứng nêu trên, tác giả tin rằng huyệt Mộc lại phối hợp các huyệt Đổng thị Thượng tam hoàng (Thiên hoàng, Minh hoàng, Kỳ hoàng), huyệt Bì phu 1, 2, 3, trên loa tai hiệu quả lại càng tốt.
ĐỔNG THỊ KỲ HUYỆT CHỮA ĐAU ĐẦU